Phụ cấp mới từ 05/9/2026 cho Trưởng thôn, bản, khu phố kiêm Bí thư chi bộ là bao nhiêu theo Nghị quyết 28?
Theo Thư viện pháp luật, xét Tờ trình số 3551/TTr-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2026, Văn bản 3669/UBND-TH ngày 15 tháng 8 năm 2026, Báo cáo số 373/BC-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026, Văn bản số 3868/UBND-TH ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 206/BC-HĐND ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn thì Trưởng thôn, bản, khu phố; Bí thư chi bộ hưởng phụ cấp 2,8 mức lương cơ sở.
Đối với thôn, tổ dân phố còn lại hưởng phụ cấp 2,3 mức lương cơ sở.
Người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, khu phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Như vậy Trưởng thôn, bản, khu phố kiêm Bí thư chi bộ hưởng phụ cấp theo 02 mức là 10,626,000 đồng và 8,728,500 đồng/tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ở Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ 05/9/2026 và thay thế Nghị quyết 34/2024/NQ-HĐND áp dụng tại Quảng Ninh.
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị định Chính phủ ra sao?
Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, theo đó chính thức tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026 như sau:
(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ đóng BHXH bắt buộc hay tự nguyện?
Từ ngày 01/7/2025 Trưởng thôn và Bí thư Chi bộ thôn đóng BHXH bắt buộc.
Cụ thể tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
...
Đồng thời tại Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 chức danh (bao gồm Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận) được hưởng phụ cấp hàng tháng. Trường hợp Luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của luật đó.
Như vậy, Trưởng thôn và Bí thư Chi bộ thôn đóng BHXH bắt buộc.