HKD, CNKD sẽ không phải thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống từ 01/7/2026
Theo Thư viện pháp luật, ngày 30/6/2026, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Tại khoản 5 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì Thông tư 89/2026/TT-BTC đã thay thế mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Theo đó, Bộ Tài chính ban hành mẫu 01/TKN-CNKD - THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ NĂM (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bản đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động mới giới thuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thu
Như vậy, chính thức hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD, CNKD) sẽ không phải thông báo doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống từ 01/7/2026 tại mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC nữa mà phải thông báo tại mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
3 trường hợp nào được gia hạn nộp thuế từ ngày 01/07/2026 mới nhất?
Căn cứ khoản 7 Điều 14, Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 03 trường hợp được gia hạn nộp thuế từ 1/7/2026 gồm: (1) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025. (2) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh. (3) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh 2026 trong chính sách thuế và quản lý thuế được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh 2026 như sau:
- Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Hộ kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Hộ kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Hộ kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Hộ kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
- Hộ kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.