Đề xuất miễn thuế cho hộ kinh doanh từ 1/7/2026 trong các trường hợp nào? Mức miễn thuế cho hộ kinh doanh theo đề xuất mới là bao nhiêu?

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 đề xuất miễn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống.

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Theo điểm b khoản 2 Điều 32 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025, Bộ Tài chính đề xuất miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.

hkd-1751442948759860803348-1781490493.jpg
Chính phủ quy định cụ thể về hộ kinh doanh và đăng ký hộ kinh doanh. Ảnh: Báo Chính phủ, ảnh minh họa.

Cụ thể, dự thảo quy định các trường hợp được miễn thuế gồm:

  • Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số thuế phát sinh phải nộp hằng năm từ tiền lương, tiền công sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống;

  • Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;

  • Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Như vậy, nếu dự thảo được thông qua, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có mức thuế phát sinh rất thấp sẽ được miễn nộp thuế, góp phần giảm thủ tục hành chính và chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế cho người dân.

Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Hiện nay, cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được áp dụng theo 2 phương pháp chính:

1. Tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Phương pháp này áp dụng với cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm.

Mức thuế được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân với thuế suất tương ứng từng lĩnh vực hoạt động. Cụ thể:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: thuế suất 0,5%;

  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%;

  • Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

  • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số như game, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%;

  • Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

screenshot-1781490554-1781490565.png
Cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được áp dụng theo 2 phương pháp chính. Ảnh: Báo Sơn La, ảnh minh họa. ↵

2. Tính thuế theo thu nhập tính thuế

Phương pháp này áp dụng với:

  • Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm;

  • Cá nhân có doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng nhưng tự lựa chọn áp dụng phương pháp này.

Theo đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Mức thuế suất áp dụng như sau:

  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: thuế suất 15%;

  • Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17%;

  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20%.

Theo quy định, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh đã lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế phải áp dụng ổn định trong 2 năm liên tục kể từ năm đầu tiên thực hiện.

Ngoài ra, trường hợp hộ kinh doanh đang áp dụng phương pháp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu nhưng doanh thu thực tế vượt 3 tỷ đồng/năm thì từ năm tiếp theo bắt buộc phải chuyển sang phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế.

Đáng chú ý, cá nhân kinh doanh hoặc cá nhân cho thuê bất động sản có nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm kinh doanh hoặc nhiều hợp đồng cho thuê được lựa chọn áp dụng mức giảm trừ 1 tỷ đồng theo phương án có lợi nhất. Tuy nhiên, tổng mức giảm trừ tối đa không vượt quá 1 tỷ đồng/năm đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh hoặc cho thuê tài sản.

Hộ kinh doanh có doanh thu hơn 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh, được sử dụng chung một mã số thuế cho tất cả cửa hàng nhưng phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn theo quy định.

Ngoài ra, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu vẫn có thể chủ động đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế.

Đáng chú ý, các hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động hoặc trường hợp năm trước doanh thu chưa vượt 1 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế phát sinh doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên cũng phải chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải hoàn thành việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng quy định.

Lam Giang (t/h)