Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 344/2025/NĐ-CP quy định:
Đối tượng điều chỉnh mức trợ cấp
1. Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
2. Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 2 Nghị định 344/2025/NĐ-CP quy định:
Mức trợ cấp và thời điểm điều chỉnh
1. Điều chỉnh trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành.
2. Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Trường hợp thanh niên xung phong quy định tại Điều 1 đã từ trần kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Nghị định này thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch do điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến tháng thanh niên xung phong từ trần.
Và căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng hiện nay là 500.000 đồng/tháng.
Theo đó, từ ngày 15/02/2026 sẽ điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành tức là bằng 1.000.000 đồng cho các đối tượng sau:
- Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 40/2011/QĐ-TTg (được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 29/2016/QĐ-TTg) với mức hưởng 540.000 đồng/tháng
- Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 112/2017/NĐ-CP với mức hưởng 540.000 đồng/tháng.
Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, từ ngày 15/02/2026 sẽ trợ cấp 1.000.000 đồng mỗi tháng cho đối tượng Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 40/2011/QĐ-TTg và Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 112/2017/NĐ-CP bằng 02 lần mức chuẩn xã hội theo hiện nay.
Ngoài ra, căn cứ theo Điều 12 Thông tư 09/2025/TT-BNV quy định về Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến bao gồm:
Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định 40/2011/QĐ-TTg được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH, bao gồm:
- Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày 29 tháng 04 năm 1999;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khoẻ; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ;
+ Trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản này thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia thanh niên xung phong (bản chính). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi thanh niên xung phong nhưng hiện đang đăng ký thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận theo Mẫu số 08 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 09/2025/TT-BNV.).
- Bản khai cá nhân, cụ thể:
+ Trường hợp thanh niên xung phong còn sống, lập đề nghị hưởng trợ cấp một lần theo Mẫu số 05 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 09/2025/TT-BNV.;
+ Trường hợp thanh niên xung phong đã từ trần thì thân nhân thanh niên xung phong lập theo Mẫu số 06 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 09/2025/TT-BNV.;
+ Trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng thì lập theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 09/2025/TT-BNV.
- Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Thông tư 09/2025/TT-BNV phải có giấy chứng nhận sức khỏe của Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực trở lên (bản chính).