Hà Nội sẽ tăng phí sử dụng vỉa hè để giữ xe, cao nhất 400.000 đồng/m2/tháng

Tại Tờ trình 112/TTr-UBND ngày 07/5/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã đề xuất tăng phí sử dụng vỉa hè để giữ xe tại các đường, phố của Thủ đô với mức cao nhất 400.000 đồng/m2/tháng.
screenshot-1778504429-1778504439.png
Hà Nội sẽ tăng phí sử dụng vỉa hè để giữ xe, cao nhất 400.000 đồng/m2/tháng. Ảnh minh họa.

Thư viện Pháp luật thông tin, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có Tờ trình 112/TTr-UBND ngày 07/5/2026 về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung quy định về Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố tại Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Tại đây, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã đề xuất tăng phí sử dụng vỉa hè để giữ xe tại các đường, phố thuộc trên địa bàn của Thủ đô với mức thu mới được đề xuất như sau:

TT

Nội dung thu, địa bàn thu phí

Đơn vị tính

Mức thu phí
đề xuất

I

Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) để trông giữ xe ô tô

   

1

Các đường, phố nằm trong đường Vành đai I và trên đường Vành đai I

   

1.1

Các tuyến phố cần hạn chế: Khu vực đô thị lõi (khu bảo tồn cấp I): Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ

Đồng/m2/ tháng

400.000

1.2

Các tuyến đường, phố còn lại nằm trong đường Vành đai I và trên đường Vành đai I (trừ khu vực đô thị lõi)

Đồng/m2/ tháng

360.000

2

Các đường, phố từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai I đến phạm vi nằm trong đường Vành đai II và trên đường Vành đai II

Đồng/m2/ tháng

160.000

3

Các đường, phố nằm từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai II đến phạm vi trong đường Vành đai III và trên đường Vành đai III

Đồng/m2/ tháng

120.000

4

Các đường, phố nằm từ phạm vi từ đường ngoài Vành đai III đến phạm vi trong đường Vành đai IV và trên đường Vành đai IV

Đồng/m2/ tháng

90.000

5

Phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương (Thị xã Sơn Tây cũ)

Đồng/m2/ tháng

40.000

6

Các đường, phố còn lại.

Đồng/m2/ tháng

30.000

II

Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) để trông giữ xe đạp, xe máy

   

1

Các đường, phố nằm trong đường Vành đai I và trên đường Vành đai I

   

1.1

Các tuyến phố cần hạn chế: Khu vực đô thị lõi (khu bảo tồn cấp I): Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ

Đồng/m2/ tháng

220.000

1.2

Các tuyến đường, phố còn lại nằm trong đường Vành đai I và trên đường Vành đai I (trừ khu vực đô thị lõi)

Đồng/m2/ tháng

180.000

2

Các đường, phố từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai I đến phạm vi nằm trong đường Vành đai II và trên đường Vành đai II

Đồng/m2/ tháng

120.000

3

Các đường, phố nằm từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai II đến phạm vi trong đường Vành đai III và trên đường Vành đai III

Đồng/m2/ tháng

90.000

4

Các đường, phố nằm từ phạm vi từ ngoài đường Vành đai III đến phạm vi trong đường Vành đai IV và trên đường Vành đai IV

Đồng/m2/ tháng

50.000

5

Phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương (Thị xã Sơn Tây cũ)

Đồng/m2/ tháng

40.000

6

Các đường, phố còn lại.

Đồng/m2/ tháng

30.000

Nếu Nghị quyết này được thông qua, mức thu phí phí sử dụng vỉa hè để giữ xe trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ tăng so với hiện hành, mức cao nhất lên đến 400.000 đồng/m2/tháng thuộc các tuyến phố cần hạn chế: Khu vực đô thị lõi (khu bảo tồn cấp I): Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ.

Hiện nay, mức thu đối với loại phí này cao nhất là 240.000 đồng/m2/tháng áp dụng đối với các tuyến đường nêu trên.

Chi tiết mức thu phí sử dụng vỉa hè để giữ xe theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND như sau:

TT

Nội dung thu, địa bàn thu phí

Đơn vị tính

Mức thu phí

I

Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông giữ xe ô tô

 

 

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ

Đồng/m2/ tháng

240.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

Đồng/m2/ tháng

150.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

Đồng/m2/ tháng

150.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 2 và trên vành đai 2

Đồng/m2/ tháng

80.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

Đồng/m2/ tháng

60.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

Đồng/m2/ tháng

30.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

Đồng/m2/ tháng

20.000

II

Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy

 

 

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ

Đồng/m2/ tháng

135.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

Đồng/m2/ tháng

90.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

Đồng/m2/ tháng

90.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 2 và trên vành đai 2

Đồng/m2/ tháng

60.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

Đồng/m2/ tháng

45.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

Đồng/m2/ tháng

25.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

Đồng/m2/ tháng

20.000

III

Trường hợp các điểm áp dụng công nghệ dừng đỗ xe thông minh nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 30% trên doanh thu dịch vụ trông giữ xe (doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT).

IV

Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để kinh doanh

 

 

1

Các tuyến phố chính thuộc 4 quận nội thành: Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa ẩm thực, chợ đêm.

Đồng/m2/ tháng

45.000

2

Các tuyến phố chính thuộc các quận: Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai và Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm.

Đồng/m2/ tháng

40.000

3

Các tuyến phố còn lại thuộc các địa bàn trên và các phố thuộc thị xã Sơn Tây

Đồng/m2/ tháng

25.000

4

Các huyện ngoại thành

Đồng/m2/ tháng

20.000

V

Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trung chuyển vật liệu xây dựng

Đồng/m2/ tháng

50.000

Lam Giang (t/h)