
Ngày 09/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bỗ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên, có hiệu lực từ 09/4/2026.
Bảng hệ số lương mới tại Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT cho giáo viên giáo dục thường xuyên như sau:
Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng III Mã số V.07.05.18, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
|
Hệ số lương |
Mức lương mới (dự kiến 2.53) |
Mức hiện tại (2.34) |
|
2.34 |
5,920,200 |
5,475,600 |
|
2.67 |
6,755,100 |
6,247,800 |
|
3.00 |
7,590,000 |
7,020,000 |
|
3.33 |
8,424,900 |
7,792,200 |
|
3.66 |
9,259,800 |
8,564,400 |
|
3.99 |
10,094,700 |
9,336,600 |
|
4.32 |
10,929,600 |
10,108,800 |
|
4.65 |
11,764,500 |
10,881,000 |
|
4.98 |
12,599,400 |
11,653,200 |
Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng II Mã số V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
|
Hệ số lương |
Mức lương mới (dự kiến 2.53) |
Mức hiện tại (2.34) |
|
4.00 |
10,120,000 |
9,360,000 |
|
4.34 |
10,980,200 |
10,155,600 |
|
4.68 |
11,840,400 |
10,951,200 |
|
5.02 |
12,700,600 |
11,746,800 |
|
5.36 |
13,560,800 |
12,542,400 |
|
5.7 |
14,421,000 |
13,338,000 |
|
6.04 |
15,281,200 |
14,133,600 |
|
6.38 |
16,141,400 |
14,929,200 |
Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng I Mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
|
Hệ số lương |
Mức lương mới (dự kiến 2.53) |
Mức hiện tại (2.34) |
|
4.40 |
11,132,000 |
10,296,000 |
|
4.74 |
11,992,200 |
11,091,600 |
|
5.08 |
12,852,400 |
11,887,200 |
|
5.42 |
13,712,600 |
12,682,800 |
|
5.76 |
14,572,800 |
13,478,400 |
|
6.1 |
15,433,000 |
14,274,000 |
|
6.44 |
16,293,200 |
15,069,600 |
|
6.78 |
17,153,400 |
15,865,200 |
Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Thông tin trên báo Dân trí, theo Điều 3 của nghị định, hệ thống chức danh giáo viên được xác định theo từng bậc học, gồm: giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên THCS, giáo viên THPT, giáo viên dự bị đại học, giáo viên giáo dục thường xuyên, giáo viên sơ cấp, giáo viên trung học nghề và giáo viên trung cấp.
Ở bậc cao hơn, chức danh giảng viên tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và trường chính trị gồm: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Riêng giảng viên đại học có hệ thống chức danh gồm: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư và giáo sư.
Như vậy, so với quy định trước đây và phương án dự thảo trước đó, cách phân loại chức danh nhà giáo đã có sự thay đổi đáng kể.