Để trở thành giáo viên THPT hạng 3 cần đáp ứng những tiêu chuẩn về bằng cấp, chứng chỉ nào như thế nào?

Giáo viên THPT hạng 3 cần đáp ứng yêu cầu về bằng cấp, chứng chỉ theo quy định mới, đồng thời được áp dụng hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

Để trở thành giáo viên THPT hạng 3 cần đáp ứng những tiêu chuẩn về bằng cấp, chứng chỉ nào như thế nào?

Theo Thư viện pháp luật, khoản 1 Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT để trở thành giáo viên THPT hạng 3 cần đáp ứng những tiêu chuẩn về bằng cấp, chứng chỉ sau:

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;

Trừ trường hợp:

+ Giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

+ Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định s93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.

892bdb4a-bc1f-4a84-b188-7017ce9df674-1786494394.png

Bảng lương giáo viên THPT hạng 3 hiện nay như thế nào?

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng.

Lương giáo viên THPT được tính theo công thức:

Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Trong đó, theo Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hệ số lương của giáo viên THPT Hạng 3 - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.34

5,920,200

2

2.67

6,755,100

3

3

7,590,000

4

3.33

8,424,900

5

3.66

9,259,800

6

3.99

10,094,700

7

4.32

10,929,600

8

4.65

11,764,500

9

4.98

12,599,400

* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...

screenshot-1786494432-1786494443.png
Quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên THPT hiện nay là bao nhiêu? Ảnh minh họa.

Quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên THPT hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên THPT như sau:

- Mức phụ cấp ưu đãi 40% đối với giáo viên giảng dạy trong trường trung học phổ thông.

- Mức phụ cấp ưu đãi 45% đối với giáo viên giảng dạy trong trường trung học phổ thông đóng trên địa bàn các xã khu vực 1, khu vực 2 vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

- Mức phụ cấp ưu đãi 60% đối với giáo viên đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú.

- Mức phụ cấp ưu đãi 80% đối với giáo viên cán bộ đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc; giáo viên giảng dạy trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, mức phụ cấp ưu đãi 20% được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.

Lam Giang (t/h)