Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng từ 10/8/2026 hưởng 1.012.000 đồng - 1.265.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 77 cụ thể ra sao?
Theo Thư viện pháp luật, xét Tờ trình số 370/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng và mức hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho lực lượng dân phòng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 356/BC-PC ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng và mức hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho lực lượng dân phòng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Mức hỗ trợ kinh phí thường xuyên đối với lực lượng dân phòng
1. Đội trưởng Đội dân phòng: 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Đội phó Đội dân phòng: 0,4 mức lương cơ sở/người/tháng.
Trường hợp Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng kiêm nhiệm chức danh khác thì được hưởng 100% mức phụ cấp, hỗ trợ hằng tháng theo chức danh có mức phụ cấp, hỗ trợ cao nhất; chức danh còn lại được hưởng 50% mức phụ cấp, hỗ trợ hằng tháng theo quy định. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
3. Mỗi Đội dân phòng được hỗ trợ 2.000.000 đồng/năm (hai triệu) đồng/năm để chi phí cho hoạt động thường xuyên của Đội dân phòng.
Theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì mức hỗ trợ kinh phí thường xuyên của Đội trưởng Đội dân phòng là 1.265.000 đồng/tháng; Đội phó Đội dân phòng là 1.012.000 đồng/tháng.
Số lượng thành viên đội dân phòng là bao nhiêu người?
Nghị quyết 77/2026/NQ-HĐND quy định:
Tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng
1. Tiêu chí thành lập Đội dân phòng: Mỗi thôn, tổ dân phố thành lập 01 Đội dân phòng.

2. Tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng:
- Số lượng thành viên Đội Dân phòng được bố trí theo quy mô nhân khẩu thường trú của từng thôn, tổ dân phố.
- Các thôn, tổ dân phố có quy mô dân số dưới 1.500 nhân khẩu thường trú, bố trí 03 thành viên, gồm: 01 Đội trưởng, 01 Đội phó và 01 Đội viên.
- Các thôn, tổ dân phố có quy mô dân số từ 1.500 nhân khẩu thường trú trở lên, cứ tăng thêm đến 500 nhân khẩu thường trú thì được bố trí thêm 01 Đội viên.
Lực lượng dân phòng có nhiệm vụ gì?
Theo Điều 38 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định lực lượng dân phòng có các nhiệm vụ sau đây:
- Thực hiện các nhiệm vụ :
+ Đề xuất người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý;
+ Thực hiện phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công và tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được huy động.
- Tham gia thực hiện các nhiệm vụ:
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật, kỹ năng về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
+ Xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an, chuẩn bị lực lượng, người, phương tiện tham gia thực tập phương án;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.