Gia đình CBCCVC, người lao động sẽ được nhận hơn 28.000.000 đồng khi cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 76, chi tiết thế nào?

Theo Nghị định 76, gia đình CBCCVC, người lao động được nhận hơn 28.000.000 đồng (trực tiếp) khi cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, do ai chi trả?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 76/2019/NĐ-CP như sau:

Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này khi nhận công tác lần đầu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp như sau:

1. Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Trường hợp có gia đình cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp:

a) Tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi tính theo giá vé, giá cước thực tế của phương tiện giao thông công cộng hoặc thanh toán theo mức khoán trên cơ sở số kilômét đi thực tế nhân với đơn giá phương tiện vận tải công cộng thông thường (tàu, thuyền, xe ô tô khách);

b) Trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình.

3. Các khoản trợ cấp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nơi tiếp nhận, bố trí công tác chi trả ngay khi đối tượng được hưởng nhận công tác và chỉ thực hiện một lần trong tổng thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

6-1773116215.jpg
Gia đình CBCCVC, người lao động sẽ được nhận hơn 28.000.000 đồng khi cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 76, chi tiết thế nào? Ảnh minh họa

Đồng thời, dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng áp dụng

Cán bộ công chức viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (bao gồm cả trường hợp điều động, biệt phái, luân chuyển và không phân biệt người địa phương với người nơi khác đến) đã được xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định, đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm:

1. Cán bộ công chức viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã;

....

Theo đó, cán bộ công chức viên chức và người lao động khi nhận công tác lần đầu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu có gia đình cùng đến công tác thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp bằng 12 tháng lương cơ sở/gia đình.

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, gia đình mỗi cán bộ công chức viên chức và người lao động được nhận hơn trực tiếp 28.080.000 đồng/gia đình khi cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nơi tiếp nhận, bố trí công tác chi trả.

Bên cạnh đó, hiện nay, tiền lương ở khu vực công được tính theo Thông tư 07/2024/TT-BNV và Nghị định 204/2004/NĐ-CP sẽ bao gồm 07 bảng lương:

- Bảng lương 01: Bảng lương chuyên gia cao cấp.

- Bảng lương 02: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).

- Bảng lương 03: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

- Bảng lương 04: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

- Bảng lương 05: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

- Bảng lương 06: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.

- Bảng lương 07: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.

Phương Anh (T/h)