Cụ thể:
Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, phương thức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Đối với trẻ em, học sinh học nội trú: mỗi trẻ em, học sinh được hỗ trợ 1.800.000 đồng/người/tháng;
b) Đối với trẻ em, học sinh học bán trú: mỗi trẻ em, học sinh được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng.
2. Thời gian hỗ trợ: tính theo thời gian học tập thực tế tại trường, tối đa 09 tháng/năm học.
3. Phương thức hỗ trợ: ngân sách nhà nước cấp kinh phí hỗ trợ bữa ăn đối với trẻ em, học sinh cho cơ sở giáo dục để tổ chức bữa ăn nội trú, bán trú cho trẻ em, học sinh. Cơ sở giáo dục được cấp kinh phí hỗ trợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đúng mục đích, đối tượng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
4. Trường hợp có trùng lặp về đối tượng, nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này với các văn bản quy phạm pháp luật khác đang thực hiện có mức hỗ trợ cao hơn thì được hưởng theo mức hỗ trợ cao hơn quy định tại văn bản pháp luật khác (chỉ được hưởng theo 01 văn bản pháp luật).
Học sinh sinh viên được hướng nghiệp những nội dung nào?
Ngày 24/3/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục và có hiệu lực từ ngày ban hành.
Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định học sinh sinh viên được hướng nghiệp những nội dung sau:
- Cung cấp thông tin nghề nghiệp, gồm: thông tin về ngành, nghề; yêu cầu về năng lực và phẩm chất; điều kiện đào tạo; cơ hội việc làm; xu hướng thị trường lao động; nội dung nhằm nâng cao nhận thức về giá trị lao động, ý thức nghề nghiệp và thái độ học tập.
- Hỗ trợ học sinh tự nhận thức bản thân, gồm: đánh giá năng lực, sở thích, giá trị nghề nghiệp và đặc điểm cá nhân; tư vấn lựa chọn nghề phù hợp; hướng dẫn lập kế hoạch học tập và phát triển nghề nghiệp thông qua các hình thức tư vấn, trắc nghiệm, trao đổi và trải nghiệm hướng nghiệp.
- Phát triển kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp, gồm: kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin nghề nghiệp; kỹ năng ra quyết định nghề nghiệp; kỹ năng mềm liên quan đến nghề nghiệp như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, sáng tạo, thích ứng và các kỹ năng cần thiết khác phục vụ định hướng nghề nghiệp; tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
- Nội dung trải nghiệm nghề nghiệp nhằm giúp học sinh làm quen với môi trường lao động, hoạt động nghề nghiệp, quy trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nghiên cứu; nâng cao hiểu biết thực tiễn về nghề nghiệp, mối liên hệ giữa học tập với yêu cầu của thị trường lao động và điều kiện kinh tế - xã hội.
- Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hướng nghiệp, gồm: nâng cao khả năng tiếp cận thông tin nghề nghiệp thông qua nền tảng số, cơ sở dữ liệu nghề nghiệp, công cụ tư vấn trực tuyến và trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ học sinh cập nhật xu hướng nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.