Theo Thư viện Pháp luật, ngày 09/01/2026, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, QH khóa XV.
Theo đó, để triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn và Nghị quyết 265/2025/QH15 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 hướng dẫn triển khai thực hiện như sau:
(1) Đề nghị các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại các Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, bảo đảm đồng bộ, toàn diện, chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra.
(2) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, theo dõi sát diễn biến, dự báo tình hình trong nước và thế giới, có giải pháp chính sách phù hợp, sát thực tiễn, cụ thể, khả thi để khắc phục các tồn tại, hạn chế và tổ chức thực hiện quyết liệt, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để sớm triển khai thực hiện các luật, nghị quyết đã được Quốc hội thông qua; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện.
(3) Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai và có giải pháp chính sách phù hợp để tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, phấn đấu đạt mức cao nhất các chỉ tiêu trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
(4) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm triển khai thực hiện một số nội dung sau:
- Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15 về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn, trong đó xác định rõ lộ trình cụ thể, xác định rõ mốc thời gian và định lượng các chỉ tiêu, công việc cần thực hiện;
- Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 265/2025/QH15 tại các Kỳ họp sau theo đúng yêu cầu của Quốc hội (trong đó cần nêu rõ các nội dung liên quan đến chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng lĩnh vực). (Phân công cụ thể tại Phụ lục kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026).
Trong đó, tại STT 5 Mục I Phụ lục kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 có nêu rõ nội dung phân công nhiệm vụ:

Ảnh: Thư viện Pháp luật
Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Như vậy, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Trưởng Bộ Nội vụ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025 với thời hạn thực hiện là tháng 3/2026.
Ngoài ra, mức lương cơ sở được áp dụng cho đối tượng nào được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:
a) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Như vậy, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định:
- Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện;
- Cán bộ công chức cấp xã;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động ;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.