Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV và Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cách tính tiền nghỉ ốm hưởng BHXH của người lao động như sau:
|
Mức hưởng chế độ ốm đau = (Tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24 ngày) x 75% x Số ngày nghỉ việc |
Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện theo quy định khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng đầu tiên tham gia BHXH hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.
Lưu ý: Tháng tham gia trở lại là tháng tham gia BHXH trở lại sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc.
- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.

Trường hợp người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày đã nghỉ hết thời gian nghỉ chế độ ốm đau nhưng vẫn còn tiếp tục điều trị:
|
Mức hưởng chế độ ốm đau = (Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24 ngày) x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) x Số ngày nghỉ việc |
Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện như người lao động trong điều kiện bình thường.
- Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính như sau:
+ 65% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.
+ 55% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 50% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.
Lưu ý:
- Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động đang hưởng trợ cấp ốm đau không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức tham chiếu, mức lương tối thiểu vùng.
- Ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động là thời gian làm việc bình thường trong một ngày mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật.
- Riêng đối với đối tượng chủ hộ kinh doanh thì ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày do người lao động đăng ký với cơ quan BHXH khi đăng ký tham gia BHXH bắt buộc nhưng không quá 08 giờ.
Tại điểm c khoản 2 Mục II Phần hướng dẫn ghi mẫu số 07 Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT có hướng dẫn ghi thời gian nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội như sau:
CÁCH GHI:
...
2. Phần Chẩn đoán và phương pháp điều trị
...
b) Nội dung phương pháp điều trị:
- Trường hợp sảy thai hoặc phá thai: Ghi chỉ định điều trị.
+) Thai dưới 22 tuần tuổi thì căn cứ tình trạng thực tế để ghi một trong các trường hợp sau: Sảy thai, phá thai, mổ lấy thai, trừ trường hợp giảm thiểu thai trong quá trình thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm;
+) Thai từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ thuật hay mổ lấy thai.
- Việc xác định tuần tuổi thai dựa vào ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng hoặc kết quả siêu âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Trường hợp điều trị vô sinh: ghi rõ phương pháp điều trị (điều trị nội khoa/thủ thuật/ phẫu thuật/hỗ trợ sinh sản…); phác đồ điều trị; ngày bơm tinh trùng vào buồng tử cung, ngày chọc hút noãn, ngày chuyển phôi… (nếu phù hợp).
- Trường hợp nghỉ dưỡng thai: tại phần phương pháp điều trị cần ghi rõ “Nghỉ dưỡng thai”.
c) Số ngày nghỉ: việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
Trường hợp sảy thai hoặc phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong chuyển dạ, thai ngoài tử cung từ 13 tuần tuổi trở lên thì không quá 50 ngày;
Trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày/
Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người bệnh đến khám.
...
Theo đó, thời hạn của giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội được xác định căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, nhưng không vượt quá các mức tối đa sau:
- Trường hợp thông thường: Tối đa không quá 30 ngày.
- Trường hợp đặc biệt (liên quan đến thai sản): Tối đa không quá 50 ngày đối với các trường hợp: Sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong chuyển dạ, thai ngoài tử cung (từ 13 tuần tuổi trở lên).
- Trường hợp điều trị bệnh lao: Tối đa không quá 180 ngày nếu điều trị theo chương trình chống lao quốc gia.