Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực năm 2026 theo Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV ra sao?

Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV quy định chế độ phụ cấp khu vực với 7 mức hệ số từ 0,1 đến 1,0 so với mức lương cơ sở, áp dụng tùy theo điều kiện địa bàn. Mức phụ cấp được xác định theo hệ số khu vực và mức lương cơ sở, trong đó mức 1,0 áp dụng đối với một số hải đảo đặc biệt khó khăn.

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực năm 2026 theo Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3614d2fd99335a0524d385d357daea9e-15013725-1-1790764949.jpg
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực năm 2026 theo Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV ra sao? Ảnh minh họa.

Thi hành Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo¹ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

Tại Điều 2 Văn bản hợp nhất 11/2026/VBHN-TT-BNV quy định mức phụ cấp khu vực như sau:

- Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương cơ sở; mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.

Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau:

Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở

Ví dụ 1. Theo mức lương cơ sở 290.000đồng/tháng, thì các mức tiền phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:

Ghi chú: công thức trong ảnh được trình bày dạng bảng, tôi đã viết gọn lại thành một dòng. Ảnh dừng ở phần dẫn của Ví dụ 1, chưa có bảng số liệu các mức tiền.

Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân, mức tiền phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì theo công thức sau:

Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở x 0,4

Ví dụ 2. Theo mức lương cơ sở 290.000 đồng/tháng, thì các mức tiền phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau:

Căn cứ vào các yếu tố xác định các mức phụ cấp khu vực quy định tại Thông tư này và mức phụ cấp khu vực hiện hưởng của các xã và các đơn vị trong cả nước, liên Bộ ban hành danh mục các địa bàn xã và một số đơn vị được hưởng phụ cấp khu vực tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

 

Phụ cấp khu vực bao gồm mấy mức?

Tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP Phụ cấp khu vực bao gồm 7 mức với hệ số (0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0) so với mức lương cơ sở. Chính sách này nhằm bù đắp khó khăn cho cán bộ công chức viên chức và người lao động làm việc tại các vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

Ngoài ra, mức lương cơ sở hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực là gì?

Tại Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ bị bãi bỏ, thay thế bởi Thông tư 15/2026/TT-BNV thì nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực:

viec-thuc-hien-che-do-phu-cap-khu-vuc-theo-quy-dinh-moi-phu-hop-voi-mo-hinh-to-chuc-chinh-quyen-hien-nay20260702184644-1790765040.jpg
Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực. Ảnh minh họa.

- Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực:

Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;

Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người:

Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giớ, hải đảo, sình lầy.

- Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, đặc khu (gọi chung là xã). Các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã được xem xét để quy định mức phụ cấp khu vực riêng.

- Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực hoặc địa bàn xã thay đổi (chia, nhập, thành lập mới…), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại cho phù hợp.

Lam Giang (t/h)