Truy lĩnh phụ cấp khu vực từ 1/1/2026 áp dụng đối với đối tượng nào? Thay đổi hệ số phụ cấp khu vực theo Thông tư 15 có được truy lĩnh hay không?

Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định việc tính hưởng phụ cấp khu vực từ ngày 1/1/2026 không áp dụng cho tất cả trường hợp. Việc truy lĩnh chỉ dành cho các xã, phường, đặc khu có tên trong phụ lục của Thông tư nhưng trước đó chưa được áp dụng phụ cấp khu vực.
3614d2fd99335a0524d385d357daea9e-15013725-1786464676.jpg
Có phải tất cả đều được truy lĩnh phụ cấp khu vực theo Thông tư 15/2026/TT-BNV không? Ảnh minh họa.

Truy lĩnh phụ cấp khu vực từ 1/1/2026 áp dụng đối với đối tượng nào? Có phải tất cả đều được truy lĩnh phụ cấp khu vực theo Thông tư 15/2026/TT-BNV không?

Theo Thư viện pháp luật, ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Theo đó tại Điều 2 Thông tư 15/2026/TT-BNV có nêu rõ như sau:

Trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 23/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Theo đó, Thông tư 15/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BNV chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2026/TT-BNV đã quy định rõ việc truy lĩnh phụ cấp khu vực từ 01/01/2026 chỉ áp dụng đối với các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BNV chưa được áp dụng phụ cấp khu vực

Tức không phải là thay đổi hệ số khu vực theo Thông tư 15/2026/TT-BNV là được truy lĩnh từ 01/01/2026 mà chỉ những khu vực có tên theo Thông tư 15/2026/TT-BNV chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì mới được truy lĩnh.

screenshot-1786464748-1786464760.png
Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026? (Ảnh minh họa: Hoài Sơn). ↵

Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực cụ thể như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

7 mức phụ cấp khu vực đi kèm lương cơ sở 2,53 triệu đồng?

Mức phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương cơ sở. Mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.

Lam Giang (t/h)