Huy hiệu 35 tuổi Đảng được 4.554.000 đồng
Theo Thư viện pháp luật, tại Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026, thì đảng viên có đủ 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng.

Theo đó so với Hướng dẫn cũ, bổ sung 2 mốc mới xét tặng Huy hiệu Đảng là 35 năm tuổi Đảng và 95 năm tuổi Đảng.
Cũng theo Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026, đảng viên có đủ 35 năm, 95 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng từ ngày 08/4/2026. Đảng viên có trên 35 năm đến dưới 40 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng, hoàn thành trao tặng trước ngày 07/11/2026; không tặng, truy tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với những đảng viên đã nhận hoặc đang đề nghị tặng, truy tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.
Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu 30, 35,40,45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; được xét tặng Huy hiệu 70, 75, 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 24 tháng so với thời gian quy định.
Đồng thời, căn cứ vào Hướng dẫn 18-HD/VPTW năm 2026 thì đã bổ sung thêm mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng: 1,8 lần mức lương cơ sở.
Ngoài ra, mức lương cơ sở hiện nay là 2.530.000 đồng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Như vậy, Huy hiệu 35 tuổi Đảng được 4.554.000 đồng.
Trao tặng Huy hiệu Đảng vào những dịp nào?
Căn cứ tiểu mục 18.4 Mục 18 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 có nêu như sau:
- Việc trao tặng Huy hiệu Đảng được tổ chức kịp thời vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn 03/02, 19/5, 02/9, 07/11 và các dịp kỷ niệm quan trọng khác tại tổ chức cơ sở đảng. Trường hợp đặc biệt ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Đảng viên sử dụng Huy hiệu Đảng trong các ngày lễ của Đảng, của dân tộc, trong đại hội, hội nghị của Đảng và kỷ niệm ngày vào Đảng của bản thân.
- Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng khi từ trần, gia đình đảng viên được giữ Huy hiệu Đảng để làm lưu niệm.
- Đảng viên để mất Huy hiệu Đảng, nếu có lý do chính đáng thì được xét cấp lại Huy hiệu Đảng.
- Đảng viên bị xóa tên, đưa ra khỏi Đảng, bị kỷ luật khai trừ phải giao lại Huy hiệu Đảng cho tổ chức đảng.

Điều kiện để được kết nạp vào Đảng là gì?
Căn cứ vào Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định điều kiện để được kết nạp vào Đảng gồm:
- Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên;
- Thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng;
Qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.
Thủ tục kết nạp Đảng viên được thực hiện như thế nào?
Căn cứ vào Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định thủ tục kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại) như sau:
- Người vào Đảng phải:
+ Có đơn tự nguyện xin vào Đảng;
+ Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ;
+ Được hai đảng viên chính thức giới thiệu.
Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.
Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.
- Người giới thiệu phải:
+ Là đảng viên chính thức và cùng công tác với người vào Đảng ít nhất một năm;
+ Báo cáo với chi bộ về lý lịch, phẩm chất, năng lực của người vào Đảng và chịu trách nhiệm về sự giới thiệu của mình. Có điều gì chưa rõ thì báo cáo để chi bộ và cấp trên xem xét.
- Trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ:
+ Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi người đó sinh hoạt.
Vấn đề lịch sử chính trị của người vào Đảng phải thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
+ Chi bộ xét và đề nghị kết nạp từng người một, khi được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức trong chi bộ tán thành thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên; khi có quyết định của cấp uỷ cấp trên, chi bộ tổ chức lễ kết nạp từng người một.
+ Đảng uỷ cơ sở xét, nếu được ít nhất hai phần ba số cấp uỷ viên tán thành kết nạp thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp.
+ Ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc cấp uỷ cơ sở được uỷ quyền xét, quyết định kết nạp từng người một.
- Nơi chưa có đảng viên hoặc có đảng viên nhưng chưa đủ điều kiện giới thiệu thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp cử đảng viên về làm công tác tuyên truyền, xem xét, giới thiệu kết nạp vào Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quy định.
Đảng viên là cán bộ có những quyền gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, Đảng viên có những quyền như sau:
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng.
- Được biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức.
- Báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Trong trường hợp là Đảng viên dự bị thì Đảng viên sẽ có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.