Nội dung

Kể từ 05/10/2026 người từ 75 tuổi trở lên được nhận 1.080.000 đồng/tháng theo Nghị định 335 khi có hoàn cảnh ra sao?

Từ ngày 05/10/2026, người từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ được hưởng trợ cấp xã hội 1.080.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
nguoi-cao-tuoi-la-bao-nhieu-tuoi-theo-quy-dinh-phap-luat-1788102475.png
Kể từ 05/10/2026 người từ 75 tuổi trở lên được nhận 1.080.000 đồng/tháng theo Nghị định 335 khi có hoàn cảnh ra sao? Ảnh minh họa.

Kể từ 05/10/2026 người từ 75 tuổi trở lên được nhận 1.080.000 đồng/tháng theo Nghị định 335 khi có hoàn cảnh ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ các quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 05/10/2026) thì người từ 75 tuổi trở lên được nhận 1.080.000 đồng/tháng (ứng với hệ số 2,0 và mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng) khi:

- Thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (điểm đ khoản 1 Điều 6 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

- Khuyết tật nặng (điểm e khoản 1 Điều 6 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

Người từ 75 tuổi trở lên có được đồng thời nhận trợ cấp xã hội ở nghị định 335 và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ở Nghị định 176 không?

Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:

Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Từ đủ 75 tuổi trở lên;

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Như vậy, Người từ 75 tuổi trở lên được đồng thời nhận trợ cấp xã hội ở nghị định 335 và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ở Nghị định 176.

6bfcf26b-ce20-42f7-852d-d9fdc37f732a-1788102533.png

Hỗ trợ mai táng phí cho người từ đủ 75 tuổi trở lên thực hiện theo thủ tục ra sao?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 335/2026/NĐ-CP hỗ trợ mai táng phí cho người từ đủ 75 tuổi trở lên thực hiện như sau:

Mức hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Bằng 20 x 540.000 = 10.800.000 đồng

Trường hợp đối tượng hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng

Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;

Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP.

Lam Giang (t/h)