Người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nếu thuộc trường hợp nào?

Người cao tuổi có thể được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nếu thuộc các trường hợp nhất định theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, chủ yếu liên quan đến hoàn cảnh hộ nghèo và điều kiện người phụng dưỡng

Người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nếu thuộc trường hợp nào?

Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định người cao tuổi được hưởng chính sách bảo trợ xã hội hàng tháng trong trường hợp sau:

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

19958f6f-aeea-4f28-8096-c4a4eedd87a1-1787964474.png

Có được cho người cao tuổi làm thêm giờ không?

Có, quy định hiện hành không có bất kỳ điều khoản nào cấm hoặc hạn chế riêng đối với người lao động cao tuổi trong việc làm thêm giờ. Tuy nhiên, việc yêu cầu người lao động làm thêm giờ phải đáp ứng điều kiện được người lao động đồng ý và giới hạn số giờ làm thêm theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, việc sử dụng người lao động (bao gồm người cao tuổi) làm thêm giờ phải đảm bảo:

- Phải có sự đồng ý của người lao động: Doanh nghiệp không được ép buộc hoặc yêu cầu người lao động cao tuổi làm thêm giờ nếu họ không muốn.

- Đảm bảo giới hạn về thời gian làm thêm như sau:

+ Giới hạn ngày: không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;

+ Giới hạn tháng: Không quá 40 giờ/tháng.

+ Giới hạn năm: Không quá 200 giờ/năm (trừ một số ngành nghề đặc thù như dệt may, da giày, điện tử, viễn thông... có thể lên tới 300 giờ/năm nhưng phải đáp ứng điều kiện riêng).

Ngoài ra, theo Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Doanh nghiệp được sử dụng lao động cao tuổi vào công việc nặng nhọc khi đáp ứng điều kiện nào?

Theo Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 29 Nghị định 39/2016/NĐ-CP doanh nghiệp được sử dụng lao động cao tuổi vào công việc nặng nhọc khi đáp ứng 5 điều kiện: (1) Có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; (2) Có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành; (3) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi; (4) Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc; (5) Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc.

2025-07-11-04-09-451-1787964553.jpg

Cụ thể, Theo Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 29 Nghị định 39/2016/NĐ-CP chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Người lao động cao tuổi phải là người có kinh nghiệm, với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; trong đó có ít nhất 10 năm hành nghề liên tục tính đến trước thời Điểm ký hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi;

(2) Người lao động cao tuổi là người có tay nghề cao, có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, sát hạch trước khi ký hợp đồng lao động;

(3) Người lao động cao tuổi phải có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành tương ứng với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần trong 01 năm;

(4) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi;

(5) Phải bố trí ít nhất 01 người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm với người lao động cao tuổi khi triển khai công việc tại một nơi làm việc; Có đơn của người lao động cao tuổi về sự tự nguyện làm việc để người sử dụng lao động xem xét trước khi ký hợp đồng lao động.

Lam Giang (t/h)