
Khung nội dung giáo dục AI cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 theo Quyết định 2422 bao gồm những nội dung khái quát nào?
Theo Thư viện pháp luật, Mục IV Khung nội dụng giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông ban hành kèm theo Quyết định 2422/QĐ-BNV năm 2026, theo đó nội dung giáo dục AI ở các lớp được xây dựng xuyên suốt theo bốn mạch nội dung chính tương ứng với bốn năng lực đặc thù.
* Nội dung giáo dục cấp tiểu học
|
Chủ đề |
Lớp 1 |
Lớp 2 |
Lớp 3 |
Lớp 4 |
Lớp 5 |
|
A. Tư duy lấy con người làm trung tâm |
- Con người có cảm xúc, AI thì không - AI thể hiện cảm xúc do con người lập trình - Ý nghĩa cảm xúc mà AI thể hiện - Nhận diện AI trong cuộc sống
|
- Khi nào nên và không nên dùng AI - AI làm việc, con người kiểm soát |
- Cách sử dụng AI trong học tập - Không phụ thuộc hoàn toàn vào AI |
- AI trong công việc hằng ngày - AI hỗ trợ, con người suy nghĩ |
- Con người chịu trách nhiệm - AI không thay thế con người |
|
B. Đạo đức AI |
- Việc làm tốt và việc làm xấu - Máy thông minh làm việc tốt |
- Sự đối xử không công bằng - Của bạn và của tớ |
- Phân biệt thật và giả - Cùng máy thông minh làm việc tốt
|
- Bảo vệ thông tin cá nhân |
- Hệ thống AI công bằng - Giúp AI công bằng - Cần hiểu cách AI suy nghĩ |
|
C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI |
- Nhận biết AI và ứng dụng AI - Chức năng và công cụ AI |
- Cách AI học và học liệu của AI - Sơ lược cách AI phân loại đồ vật
|
- Dữ liệu học máy - Kĩ thuật AI dựa trên luật - Kĩ thuật học máy |
- Một số ứng dụng AI quen thuộc - Làm quen với một số công cụ trải nghiệm kĩ thuật học máy |
- Thuật toán AI dựa trên luật - Làm quen với một số ứng dụng học máy trực quan |
|
D. Thiết kế hệ thống AI |
- Máy thông minh học từ ví dụ - Nhiều loại máy thông minh
|
- Máy thông minh giúp giải quyết vấn đề quanh em - Ý tưởng máy thông minh - Vai trò của dữ liệu |
- Quá trình huấn luyện máy thông minh - Dữ liệu tốt cho máy thông minh - Máy thông minh có thể học sai
|
- Từ vấn đề đến ý tưởng AI - Liên tục cải tiến AI |
- Quy trình huấn luyện AI - Cải tiến hệ thống AI bằng dữ liệu |
* Nội dung giáo dục cấp trung học cơ sở
|
Chủ đề |
Lớp 6 |
Lớp 7 |
Lớp 8 |
Lớp 9 |
|
A. Tư duy lấy con người làm trung tâm |
- Con người tạo và điều khiển AI - AI hoạt động theo lập trình - Con người ra quyết định với AI - Học hỏi và phát triển với AI - Quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời đại AI |
- Quyền ra quyết định - Xác thực kết quả - Hậu quả khi AI quyết định - Ngăn chặn công cụ AI có hại - Quyền tự chủ của con người và AI - Bảo vệ quyền tự chủ của con người
|
- AI không thay thế con người - Rủi ro khi lạm dụng AI - Nguy cơ bị hệ thống AI theo dõi, thao túng - Người dùng và người tạo AI - Trách nhiệm pháp lý - Trách nhiệm giải trình |
- Thách thức xã hội trong kỉ nguyên AI - AI tác động đến xã hội - Thiên vị và thành kiến trong AI - Định hướng học tập trong kỉ nguyên AI - AI giúp thể hiện bản thân - Nghề nghiệp tương lai
|
|
B. Đạo đức AI |
- Mặt tốt và mặt xấu - An toàn khi sử dụng AI |
- Đánh giá và hành động vì môi trường AI an toàn, có đạo đức - Trách nhiệm khi sử dụng AI |
- Rủi ro với AI - Phòng tránh rủi ro dữ liệu - Trách nhiệm phát triển AI |
- Trách nhiệm khi sử dụng AI - Kiến tạo AI công bằng |
|
C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI
|
- Các thành phần cơ bản trong kiến trúc AI và cách hoạt động cơ bản của AI - Tác động tích cực và tiêu cực của AI - Làm quen với ứng dụng AI - Một số công nghệ AI quen thuộc và đơn giản
|
- Các khía cạnh đạo đức liên quan đến dữ liệu huấn luyện AI - Tìm hiểu một số cách học của AI
|
- Cách AI thực hiện một số chức năng cơ bản. - Cách AI nhận diện cảm xúc |
- Thực hành vận dụng AI giải quyết vấn đề, tạo ra sản phẩm đơn giản - Cách cải thiện dữ liệu, nâng cao chất lượng của sản phẩm AI. |
|
D. Thiết kế hệ thống AI |
- Lựa chọn sử dụng AI phù hợp - Giới hạn của AI so với con người |
- Ý tưởng dự án AI từ thực tiễn - Dự án tạo sản phẩm từ AI
|
- Kế hoạch dự án AI - Dự án AI đơn giản của em |
- Con người dẫn dắt AI - Đánh giá và cải tiến sản phẩm AI
|
*Nội dung giáo dục cấp trung học phổ thông
|
Chủ đề |
Lớp 10 |
Lớp 11 |
Lớp 12 |
|
A. Tư duy lấy con người làm trung tâm
|
- Con người trong hệ thống AI - Con người cần kiểm soát AI - Rủi ro đối với con người và dự án AI - Luật pháp với AI |
- Quy trình sử dụng AI an toàn - AI để nâng cao năng lực - Bền vững và công bằng - Quyền của người và dự án AI
|
- Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI - Con người trong hệ thống AI - Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI - Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI
|
|
B. Đạo đức AI |
- Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI - Đạo đức trong vận hành và sáng tạo AI |
- Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI - Đạo đức trong thiết kế AI |
- Vấn đề đạo đức của AI - Mức độ rủi ro với AI - Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI
|
|
C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI |
- Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế - Một số ứng dụng AI trong học tập - Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - Một số công nghệ trong AI - Các dạng dữ liệu huấn luyện và ảnh hưởng đến chất lượng AI |
- Một số ứng dụng AI trong học tập - Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - Khám phá cách thức vận hành một số hệ thống AI - Một số phương pháp, nhiệm vụ tùy chỉnh hệ thống AI - Kiến thức cơ bản về mạng nơ-ron nhân tạo - Kiến thức cơ bản về các thuật toán phân cụm và phân lớp |
- Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội - Một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI - Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI - Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI |
|
D. Thiết kế hệ thống AI |
- Ý tưởng hệ thống AI - Hệ thống AI
|
- Thiết kế hệ thống AI - Vận hành và tối ưu hoá hệ thống AI |
- Giải pháp hệ thống AI - Phát triển hệ thống AI |
Lương giáo viên hiện nay được tính như thế nào?
Theo Điều 2 Thông tư 13/2026/TT-BNV quy định cách tính mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV
Cụ thể, căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
Dưới đây là cách tính lương của giáo viên theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng được hướng dẫn như sau:
(Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2026) = (Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) x (Hệ số lương)
Trong đó, hệ số lương giáo viên được quy định tại Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT

Những ai sẽ được cộng 5 điểm ưu tiên trong tuyển dụng giáo viên?
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có 02 nhóm đối tượng được cộng 05 điểm ưu tiên vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo, cụ thể:
Nhóm 1: Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng, phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có thời gian giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển hoặc phù hợp với vị trí việc làm
- Thời gian từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên
- Có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (được cộng dồn nếu không liên tục và chưa nhận BHXH một lần)
Nhóm 2: Người có kỹ năng nghề hoặc kinh nghiệm thực tế (Đối với giáo dục nghề nghiệp), phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc
- Có kinh nghiệm làm việc trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp ngành giảng dạy
- Thời gian từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên
- Có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (được cộng dồn nếu không liên tục và chưa nhận BHXH một lần).
Lưu ý: Người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển dụng nhà giáo thuộc nhiều đối tượng ưu tiên khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.