
Lịch chi trả lương hưu tháng 9/2026 của 34 tỉnh, thành khi trùng kỳ nghỉ Quốc khánh
Theo Thư viện pháp luật, lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 9/2026 có sự điều chỉnh do thời điểm đầu tháng trùng kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2/9. Theo đó, ngày chi trả qua tài khoản sẽ được thực hiện vào ngày làm việc đầu tiên hoặc thứ hai của tháng, tùy từng địa phương.
Lịch chi trả lương hưu tháng 9/2026
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025, được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026, việc chi trả lương hưu được thực hiện theo hai hình thức.
Đối với người nhận qua tài khoản cá nhân, cơ quan BHXH thực hiện chi trả hằng tháng qua tài khoản tại BHXH tỉnh. Thời gian chi trả là ngày làm việc đầu tiên và ngày làm việc thứ hai của tháng theo lịch do BHXH Việt Nam thông báo.
Đối với người nhận bằng tiền mặt, việc chi trả được thực hiện tại các điểm chi trả từ ngày 2 đến ngày 10 trong giờ hành chính. Việc chi trả tại điểm giao dịch của tổ chức dịch vụ thực hiện từ ngày 11 đến hết ngày 23 của tháng.
Trường hợp ngày chi trả trùng vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày lễ, Tết thì thời gian chi trả được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
Trong tháng 9/2026, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ lễ Quốc khánh kéo dài 5 ngày, từ ngày 29/8 đến hết ngày 2/9. Do đó, ngày làm việc đầu tiên và thứ hai của tháng 9 lần lượt là ngày 3 và 4/9/2026.
Theo lịch chi trả được nêu, 34 tỉnh, thành phố có thời gian nhận lương hưu tháng 9 như sau:
|
TT |
Tỉnh/Thành phố |
Ngày chi trả lương hưu tháng 9 |
|
1 |
TP Hà Nội |
4/9/2026 |
|
2 |
TP Hồ Chí Minh |
3/9/2026 |
|
3 |
TP Hải Phòng |
4/9/2026 |
|
4 |
TP Đà Nẵng |
4/9/2026 |
|
5 |
TP Huế |
3/9/2026 |
|
6 |
TP Cần Thơ |
3/9/2026 |
|
7 |
TP Đồng Nai |
4/9/2026 |
|
8 |
Lai Châu |
4/9/2026 |
|
9 |
Cao Bằng |
3/9/2026 |
|
10 |
Lào Cai |
4/9/2026 |
|
11 |
Lạng Sơn |
3/9/2026 |
|
12 |
Điện Biên |
3/9/2026 |
|
13 |
Sơn La |
3/9/2026 |
|
14 |
Tuyên Quang |
3/9/2026 |
|
15 |
Quảng Ninh |
3/9/2026 |
|
16 |
Thái Nguyên |
4/9/2026 |
|
17 |
Phú Thọ |
3/9/2026 |
|
18 |
Bắc Ninh |
3/9/2026 |
|
19 |
Hưng Yên |
3/9/2026 |
|
20 |
Ninh Bình |
3/9/2026 |
|
21 |
Thanh Hóa |
4/9/2026 |
|
22 |
Nghệ An |
3/9/2026 |
|
23 |
Hà Tĩnh |
4/9/2026 |
|
24 |
Quảng Trị |
4/9/2026 |
|
25 |
Quảng Ngãi |
4/9/2026 |
|
26 |
Gia Lai |
3/9/2026 |
|
27 |
Đắk Lắk |
3/9/2026 |
|
28 |
Khánh Hòa |
3/9/2026 |
|
29 |
Lâm Đồng |
3/9/2026 |
|
30 |
Tây Ninh |
4/9/2026 |
|
31 |
Đồng Tháp |
4/9/2026 |
|
32 |
An Giang |
3/9/2026 |
|
33 |
Vĩnh Long |
3/9/2026 |
|
34 |
Cà Mau |
3/9/2026 |
Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH thế nào?
Bên cạnh lịch chi trả, từ ngày 1/7/2026, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Nghị định quy định 9 nhóm đối tượng được điều chỉnh, gồm:
1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
2. Cán bộ xã, phường, thị trấn theo các quy định liên quan.
3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg và công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP và Quyết định 111-HĐBT.
5. Quân nhân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg.
6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.
7. Quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.
8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
9. Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Mức tăng lương hưu từ tháng 7/2026
Từ ngày 1/7/2026, các đối tượng thuộc diện điều chỉnh được tăng 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026.
Đối với người có mức hưởng sau khi tăng 8% nhưng vẫn thấp hơn 3,8 triệu đồng/tháng, chính sách điều chỉnh được thực hiện theo hai mức:
* Người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng được tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng.
* Người có mức hưởng trên 3,5 triệu đồng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.
Mức hưởng sau khi điều chỉnh sẽ là căn cứ để tính các lần điều chỉnh tiếp theo.
Theo đó, công thức chung đối với nhóm được tăng 8% là:
Mức lương hưu, trợ cấp từ tháng 7/2026 = Mức hưởng tháng 6/2026 × 1,08.
Đối với người sau khi tăng 8% có mức hưởng không quá 3,5 triệu đồng/tháng:
Mức hưởng mới = Mức hưởng sau khi tăng 8% + 300.000 đồng/tháng.
Trường hợp mức hưởng sau khi tăng 8% trên 3,5 triệu đồng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì:
Mức hưởng mới = 3,8 triệu đồng/tháng.