Theo Thư viện Pháp luật, Bộ Nội vụ đã tiến hành xin ý kiến đối với dự thảo Hồ sơ trình Chính phủ về việc ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Cụ thể, tại Dự thảo có nêu thời điểm và mức điều chỉnh lương hưu theo 2 phương án như sau:
Phương án 1:
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại các điểm h, i và điểm k khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
- Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
Phương án 2:
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo đề xuất tại Điều 1 dự thảo Nghị định, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
- Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo đề xuất tại 2 dự thảo Nghị định là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
Theo đó, từ 01/7/2026, sau khi thực hiện tăng lương hưu theo phương án chung dự kiến sẽ có chính sách bù thêm cho người hưởng thấp tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định như sau:
- Điều kiện được cộng thêm 300.000 đồng áp dụng với người sau khi tăng lương hưu lần đầu mà vẫn dưới 3.500.000 đồng/tháng. Khi đó sẽ được cộng thêm 300.000 đồng/người/tháng
- Nếu sau khi tăng lương hưu mà có mức hưởng từ 3.500.000 đồng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng thì sẽ được nâng lên đủ 3.800.000 đồng/tháng
Như vậy, không phải đối tượng nào cũng có thể được cộng thêm 300.000 đồng mà chỉ áp dụng cho một nhóm người hưởng lương hưu thấp nhất và đủ điều kiện theo dự thảo.
Ngoài ra, căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
...
Theo đó, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được ủy quyền nhận lương hưu. Văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.