Lưu ý: Từ 30/07/2026, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được hưởng phụ cấp chức vụ theo Quyết định 15 nếu thuộc trường hợp này

Quyết định 15 quy định các trường hợp công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân không được hưởng phụ cấp chức vụ kể từ ngày 30/7/2026.

Theo Khoản 2 Điều 18 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân trong trường hợp bị miễn nhiệm sẽ không được hưởng phụ cấp chức vụ kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm.

4-1785991059.jpg
Từ 30/07/2026, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được hưởng phụ cấp chức vụ theo Quyết định 15 nếu thuộc trường hợp này. Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, cũng theo Điều 18 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC, hồ sơ đăng ký dự thi tuyển Kiểm sát viên gồm:

- Tờ trình và Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát đề nghị xét tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC

- Văn bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;

- Đơn đăng ký dự thi;

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quản lý cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm công tác gần nhất của người dự thi;

- Nhận xét, đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú; cấp ủy hoặc Chỉ huy đơn vị quân đội quản lý về hành chính quân sự (trường hợp người dự thi đang công tác ở Viện kiểm sát quân sự);

- Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch công chức đang giữ và văn bằng chứng chỉ có liên quan;

- Giấy khám sức khỏe (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) của công chức do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;

- Các tài liệu khác (nếu có) theo quy định tại Kế hoạch thi hằng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

chatgpt-image-aug-6-2026-11-44-01-am-1785991514.png
Theo Điều 18 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC, hồ sơ đăng ký dự thi tuyển Kiểm sát viên gồm các mục trên. ↵

Ngoài ra, quy định đối với người dự thi thi tuyển, bổ nhiệm Kiểm sát viên trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những quy định tại Điều 1 Nội quy ban hành kèm theo Thông tư 02/2026/TT-VKSTC. Cụ thể:

(1) Phải có mặt tại phòng thi đúng giờ. Thí sinh dự thi đến muộn sau thời điểm bắt đầu tính giờ làm bài thi, phần thi, môn thi (sau đây viết tắt là bài thi) thì được dự thi trong các trường hợp sau:

- Không quá 05 phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa 30 phút hoặc không quá 10 phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa từ 60 phút trở lên;

- Xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật làm cho người dự thi không thể có mặt đúng giờ hoặc trong thời gian quy định tại điểm a khoản này. Trưởng ban Coi thi, Trưởng ban Phỏng vấn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên xem xét, quyết định việc thí sinh được dự thi đối với các trường hợp cụ thể.

(2) Mặc trang phục của ngành Kiểm sát nhân dân đúng quy định.

(3) Xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh và thông tin cá nhân để giám thị đối chiếu trước khi vào phòng thi.

(4) Ngồi đúng vị trí theo số báo danh, để giấy tờ tùy thân lên mặt bàn để các giám thị và thành viên Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên kiểm tra.

(5) Chỉ được mang vào phòng thi bút viết.

- Không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, máy tính bảng, máy quay phim và các phương tiện thông tin khác; các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi (trừ trường hợp đề thi cho phép).

(6) Chỉ được sử dụng loại giấy thi được phát để làm bài thi. Phải ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi, bài thi không có đủ chữ ký của 02 giám thị là không hợp lệ.

(7) Chỉ được sử dụng giấy nháp được phát, có chữ ký của Giám thị phòng thi.

(8) Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen.

(9) Trừ phần ghi bắt buộc trên phách, thí sinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, đơn vị hoặc các dấu hiệu khác lên bài thi.

(10) Giữ trật tự và không được hút thuốc hoặc dùng các chất kích thích khác trong phòng thi.

(11) Không được trao đổi với người khác dưới mọi hình thức trong thời gian thi.

(12) Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám thị phòng thi.

(13) Trường hợp cần viết lại thì gạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).

(14) Chỉ được ra ngoài phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm thi và phải được sự đồng ý của giám thị phòng thi. Không giải quyết cho người dự thi ra ngoài phòng thi đối với môn thi có thời gian từ 60 phút trở xuống.

(15) Trong thời gian không được ra ngoài phòng thi theo quy định tại khoản 14 Điều này, nếu thí sinh đau, ốm bất thường thì phải báo cáo cho Giám thị phòng thi và Giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởng ban Coi thi xem xét, giải quyết.

(16) Ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòng thi ngay khi giám thị tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường hợp không làm được bài, người dự thi cũng phải nộp lại giấy thi.

(17) Người dự thi có quyền báo với giám thị phòng thi về hành vi vi phạm nội quy của người dự thi (nếu có).

Phương Anh (T/h)