Theo Thư viện pháp luật, ngày 2/6/2026, HĐND TP.Hà Nội ban hành Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động hằng năm của Đại diện các Ban liên lạc chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày thành phố Hà Nội và nội dung, mức tặng quà của Thành phố tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán; kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7; ngày Quốc khánh 02/9; ngày Quốc tế thiếu nhi và Tết Trung thu có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động hằng năm của Đại diện các Ban liên lạc chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày thành phố Hà Nội; mức hỗ trợ kinh phí hằng năm, các năm chẵn và năm tròn đối với các Ban liên lạc chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày trên địa bàn thành phố Hà Nội; quy định nội dung và mức quà tặng của thành phố Hà Nội tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán; kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7; ngày Quốc khánh 02/9; quy định nội dung và mức quà tặng của thành phố Hà Nội tới trẻ em nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 và ngày Tết Trung thu.
Tại Điều 3 Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức tặng quà của thành phố Hà Nội tới các đối tượng tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán; kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7; ngày Quốc khánh 02/9 như sau:
Đồng thời tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức tặng quà của thành phố Hà Nội tới các đối tượng tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán; kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7; ngày Quốc khánh 02/9.
Cụ thể, nhân dịp Tết Nguyên đán: Mức quà (bằng tiền): 800.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo; 500.000 đồng/hộ đối với hộ cận nghèo.
Như vậy, từ 01/7/2026, nhân dịp Tết Nguyên đán năm 2027, hộ gia đình cận nghèo sẽ được nhận mức quà bằng tiền 500.000 đồng/hộ, hộ gia đình nghèo được nhận mức quà bằng tiền 800.000 đồng/hộ.
Tiêu chí xác định hộ nghèo năm 2026 như thế nào?
Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 bởi Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.

Do đó, tiêu chí xác định hộ nghèo năm 2026 được thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025, cụ thể như sau:
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 02 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
(khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP)
Trong đó, các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản sẽ được đánh giá theo phụ lục ban hành kèm Nghị định 07/2021/NĐ-CP như sau:
|
Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản |
Ngưỡng thiếu hụt |
|
Việc làm |
Ít nhất 01 người không có việc làm/có việc làm nhưng không có hợp đồng lao động. |
|
Người phụ thuộc trong hộ gia đình |
Tỷ lệ người phụ thuộc lớn hơn 50%. Người phụ thuộc gồm: - Trẻ em dưới 16 tuổi; - Người cao tuổi; - Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. |
|
Dinh dưỡng |
Ít nhất 01 trẻ dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao/suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi. |
|
Bảo hiểm y tế |
Ít nhất 01 người từ đủ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế. |
|
Trình độ giáo dục của người lớn |
Ít nhất một người từ 16 - 30 tuổi: - Không tham gia các khóa đào tạo - Không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục so với độ tuổi tương ứng. |
|
Tình trạng đi học của trẻ em |
Ít nhất 01 trẻ em từ 03 - dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp độ tuổi. |
|
Chất lượng nhà ở |
Sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc. Kết cấu chính là tường, cột, mái thì có ít nhất 02 kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc. |
|
Diện tích nhà ở |
Diện tích bình quân đầu người nhỏ hơn 8m2. |
|
Nguồn nước sinh hoạt |
Không tiếp cận được nguồn nước sạch. |
|
Nhà tiêu hợp vệ sinh |
Không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh. |
|
Sử dụng dịch vụ viễn thông |
Không có thành viên nào sử dụng internet. |
|
Phương tiện tiếp cận thông tin |
Không có phương tiện tiếp cận thông tin: - Tivi, radio, máy tính để bàn, điện thoại; - Máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. |
So với các năm trước, điều kiện về thu nhập bình quân đầu người/tháng đã được điều chỉnh tăng gấp đôi (từ 2016 đến hết 2021, tiêu chuẩn hộ nghèo ở nông thôn là có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống, ở thành thị là từ 700.000 - 01 triệu đồng).
Điều này cho thấy, tiêu chuẩn về thu nhập bình quân hộ nghèo từ năm 2022 - 2025 đã được điều chỉnh để phù hợp hơn với mức giá sinh hoạt ngày càng đắt đỏ hiện nay.
Chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và thành thị năm 2026 là bao nhiêu tiền thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng?
Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và thành thị năm 2026 như sau:
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
(khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP)