Mức hỗ trợ mới cho Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn; Phó Trưởng ban CTMT từ 11/8/2026 theo Nghị quyết 30 là bao nhiêu?
Theo Thư viện pháp luật, xét Tờ trình số 1050/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự thảo Nghị quyết quy định mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; số lượng, mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 334/BC-BPC ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Chức danh Phó Bí thư Chi bộ ở thôn, tổ dân phố: 0,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
Phó Trưởng thôn; Phó Trưởng ban công tác mặt trận được chia theo địa bàn:
Nhóm 1: Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn đặc biệt khó khăn: 0,3 lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng;
Nhóm 2: Đối với thôn, tổ dân phố còn lại: 0,25 lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng;
Mức hỗ trợ mới cho Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn; Phó Trưởng ban công tác mặt trận từ 11/8/2026 theo Nghị quyết 30 chia như sau:
|
Chức danh |
Nhóm 1 (Hệ số) |
Nhóm 1 (mức hỗ trợ) |
Nhóm 2 (Hệ số) |
Nhóm 2 (mức hỗ trợ) |
|
Phó Bí thư chi bộ |
0,50 |
1.265.000 |
0,50 |
1.265.000 |
|
Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố; |
0,30 |
759.000 |
0,25 |
632.500 |
|
Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận |
0,30 |
759.000 |
0,25 |
632.500 |
Mức hỗ trợ trên được tính theo lương cơ sở 2.530.000 đồng tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Về kiêm nhiệm thực hiện như sau:
Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố.

Đổi tên Thôn, Tổ dân phố cần những thủ tục hồ sơ gì?
Điều 13 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố như sau:
Ủy ban nhân dân cấp xã lập Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố, trong đó nêu rõ lý do của việc đổi tên thôn, tổ dân phố; tên của thôn, tổ dân phố sau khi đổi tên;
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân; hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
Hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố, gồm: Tờ trình và Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố; báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân; dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc đổi tên thôn, tổ dân phố;
Trên cơ sở hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết về đổi tên thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.
Cần phải lập những hồ sơ gì để sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố?
Điều 12 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ để sắp xếp tổ chức lại thôn, tổ dân phố như sau:
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, gồm các nội dung chủ yếu sau: Sự cần thiết; hiện trạng quy mô số hộ gia đình; phương án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại; tên gọi của thôn, tổ dân phố; điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; phương án bố trí, giải quyết đối với người hoạt động không chuyên trách và các nội dung có liên quan;