
Ngân hàng hợp tác trong cung ứng dịch vụ Tiền di động là ngân hàng gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 368/2025/NĐ-CP có quy định về ngân hàng hợp tác trong cung ứng dịch vụ Tiền di động như sau:
Giải thích từ ngữ
...
5. Điểm kinh doanh là các điểm cung ứng dịch vụ viễn thông do chính tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động trực tiếp sở hữu, thiết lập có địa chỉ xác định hoặc các điểm cung ứng dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động ký hợp đồng ủy quyền.
6. Ngân hàng hợp tác là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động về việc hợp tác cung ứng dịch vụ.
7. Tài khoản đảm bảo thanh toán là tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tại ngân hàng hợp tác để đảm bảo cho việc cung ứng dịch vụ Tiền di động.
...
Theo đó, ngân hàng hợp tác trong cung ứng dịch vụ Tiền di động là ngân hàng Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thực hiện việc ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động về việc phối hợp, hợp tác trong quá trình cung ứng dịch vụ Tiền di động theo đúng quy định pháp luật.
Quyền hạn và trách nhiệm của ngân hàng hợp tác trong cung ứng dịch vụ Tiền di động ra sao?
Quyền của ngân hàng hợp tác trong cung ứng dịch vụ Tiền đi động được quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 368/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến các giao dịch thông qua việc cung ứng dịch vụ với ngân hàng hợp tác phù hợp với quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên;
- Từ chối giao dịch nếu tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động không sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác trong cung ứng dịch vụ Tiền di động được quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 368/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
(1) Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và các đối tác thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày phát sinh trên tài khoản của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tại ngân hàng hợp tác theo thỏa thuận giữa các bên;
(2) Thực hiện việc thanh toán các giao dịch thanh toán cho các bên liên quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác cung cấp dịch vụ đã ký với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động;
(3) Mở tài khoản đảm bảo thanh toán cho tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và đảm bảo tài khoản này không được sử dụng chung với tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc cung ứng dịch vụ khác, tách bạch với các tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam khác của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động; quản lý việc sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động theo đúng hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác đã ký với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động và quy định tại Nghị định này;
(4) Không cho phép tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động thực hiện giao dịch thu chi trên tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Tiền di động;
(5) Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động xây dựng quy trình và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan tới các giao dịch thanh toán thông qua dịch vụ Tiền di động;
(6) Khi hợp tác cung ứng dịch vụ Tiền di động để thực hiện giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài, ngân hàng hợp tác có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc thanh toán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế thực hiện đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan;
(7) Trường hợp ngân hàng hợp tác ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận trực tiếp với đơn vị chấp nhận thanh toán (thỏa thuận có tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động tham gia), ngân hàng hợp tác phải thực hiện các trách nhiệm đối với đơn vị chấp nhận thanh toán theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 368/2025/NĐ-CP.
Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động đối với ngân hàng hợp tác quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 368/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động đối với ngân hàng hợp tác cụ thể như sau:
- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ phát sinh đối với các giao dịch theo thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động với ngân hàng hợp tác và phù hợp với các quy định pháp luật;
- Có hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác trong cung ứng dịch vụ Tiền di động; trong đó phải có nội dung về quyền, nghĩa vụ cụ thể của các bên trong việc: lựa chọn, ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận với đơn vị chấp nhận thanh toán; trách nhiệm giám sát, kiểm tra đối với đơn vị chấp nhận thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận;
- Giải quyết các yêu cầu tra soát, khiếu nại của khách hàng, đơn vị chấp nhận thanh toán;
- Nghĩa vụ khác có liên quan;
- Phối hợp với ngân hàng hợp tác và các đối tác thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch phát sinh trên tài khoản của tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động mở tại ngân hàng hợp tác theo thỏa thuận giữa các bên.