Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 2/10/2026, cán bộ, công chức cấp xã được hưởng lương, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương được áp dụng phụ cấp công vụ 25%; trường hợp mức hưởng thấp hơn 55% thì được nhận phần chênh lệch để đạt mức 55% theo quy định.

Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Theo Thư viện pháp luật, Nghị định 381/2026/NĐ-CP (Hiệu lực từ 02/10/2026) quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).

can-bo-09515915-1791507382.jpg
Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương. Ảnh minh họa.

Đối với cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ như sau:

Mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.

Trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Phụ cấp công vụ và phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị xã hội có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Có. Phụ cấp công vụ và phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị xã hội vẫn thuộc nhóm thu nhập tính thuế TNCN. Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì nhóm phụ cấp không chịu thuế gồm:

Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ là thời gian nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm:

- Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

Lam Giang (t/h)