Bảng hệ số lương Công an 2026 mới nhất chi tiết ra sao?
Hiện nay vẫn chưa có văn bản mới quy định về Hệ số lương Công an nhân dân.
Theo đó, hệ số lương Công an 2026 vẫn được áp dụng theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì mức lương Công an 2026 được tính như sau:
|
Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở |
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.
Do đó, hệ số lương Công an 2026 mới nhất hiện nay như sau:

Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.
Sĩ quan Công an nhân dân có chế độ tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm g khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối sĩ quan Công an nhân dân như sau:
- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với bác sĩ quan Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của bác sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; Lớp phụ cấp niên được tính theo tác dụng lương hiện tại và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được hỗ trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và cấp hỗ trợ, cấp phụ đặc thù công an nhân dân.
- Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp hàm nhiệm vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.
- Sĩ quan Công an nhân dân được giữ quyền lợi của chức vụ, chức danh đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm bảo yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.
- Sĩ quan Công an nhân dân khi quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì có tác dụng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được bảo đảm doanh nghiệp và các công việc điều kiện, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.
- Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng chính sách về đất ở, phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
Theo báo Điện tử Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an Lương Tam Quang đã ký ban hành Thông tư số 131/2025/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân.
Điều 2 Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định công dân phải đạt sức khỏe Loại 1 hoặc Loại 2; điều chỉnh tiêu chuẩn về thị lực, chiều cao đối với từng nhóm đối tượng, trong đó có công dân là người dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách ưu tiên. Cụ thể: Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4.
Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, từ 1m55 đến 1m80 đối với nữ.
Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người: Chiều cao từ 1m58 đến 1m95 đối với nam, từ 1m52 đến 1m80 đối với nữ...