Sĩ quan Quân đội, Công an nhân dân sẽ được tặng 1.500.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán theo Nghị quyết 41, cụ thể ra sao?

Theo Nghị quyết 41, Sĩ quan Quân đội, Công an nhân dân được tặng quà 1.500.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán khi thuộc trường hợp nào?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

...

2. Đối tượng áp dụng

...

c) Đối tượng khác

- Câu lạc bộ Bạch Đằng, Câu lạc bộ Trung dũng - Quyết thắng.

- Đối tượng C1: Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, vợ (hoặc chồng) của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đã từ trần thường trú trên địa bàn thành phố.

- Đối tượng C2: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945; vợ (hoặc chồng) của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 đã từ trần thường trú trên địa bàn thành phố; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Giáo sư, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân đã nghỉ hưu (hoặc đã ở tuổi nghỉ hưu theo quy định) thường trú trên địa bàn thành phố.

- Đối tượng C3: Sĩ quan quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân cấp quân hàm thiếu tướng trở lên nghỉ hưu thường trú và sinh hoạt đảng trên địa bàn thành phố.

...

Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức chi thăm hỏi, trợ cấp

1. Mức chi quà tết Nguyên đán

a) Đối tượng A1, A2, B1, C2: mức tặng quà 6.000.000 đồng/đối tượng.

b) Đối tượng C1: mức tặng quà 7.000.000 đồng/đối tượng.

c) Đối tượng C3: mức tặng quà 1.500.000 đồng/đối tượng.

...

Theo đó, đối tượng C3 được nhận mức tặng quà 1.500.000 đồng/đối tượng.

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, Sĩ quan quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân cấp quân hàm thiếu tướng trở lên nghỉ hưu thường trú và sinh hoạt đảng trên địa bàn thành phố sẽ được nhận mức tặng quà 1.500.000 đồng/người nhân dịp Tết Nguyên đán.

Lưu ý: Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi thăm chúc Tết Nguyên đán, thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, người có công với cách mạng và một số đối tượng khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định về điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan Quân đội như sau:

Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan

Sĩ quan được nghỉ hưu khi:

1. Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;

2. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.

3. Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 của Luật này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.

Theo đó, Sĩ quan quân đội được nghỉ hưu khi:

- Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;

- Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.

- Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.

Phương Anh (T/h)