Quy định mới về khai báo tạm vắng từ 1/7/2026 ra sao? Trường hợp nào cần phải khai báo tạm vắng?

Dưới đây là "Quy định mới về khai báo tạm vắng từ 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 và bị bãi bỏ một số điều bởi điểm a, b khoản 12, điểm b khoản 13 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 thì quy định mới về khai báo tạm vắng từ 1/7/2026 chi tiết như sau:

(1) Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:

- Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách; người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành;

- Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

(2) Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Công dân khai báo tạm vắng với cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.

Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận nội dung khai báo tạm vắng, kiểm tra nội dung khai báo và trao đổi với cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

(3) Người quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

(4) Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

(5) Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu.

tamtru-17067054364001310735319-1788838720.png
Ảnh minh họa

Hình thức khai báo tạm vắng hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 116/2026/TT-BCA thì hình thức khai báo tạm vắng hiện nay bao gồm:

(1) Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

- Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

(2) Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

- Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

- Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Lưu ý:

- Người phải khai báo tạm vắng thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020 là người chưa thành niên thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng.

- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân; phối hợp với ban chỉ huy quân sự cùng cấp rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Quân đội nhân dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để tiếp nhận khai báo tạm vắng.