Quy định mới về những việc cán bộ, công chức không được làm kể cả sau khi nghỉ hưu

Theo quy định tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức năm 2025, cán bộ, công chức bị hạn chế thực hiện một số hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự.
screenshot-1778226104-1778226148.png
Công chức TP.HCM giải quyết thủ tục hành chính cho người dân - Ảnh: Q.ĐỊNH/ Tuổi trẻ.

Căn cứ tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 có quy định những việc cán bộ, công chức không được làm.

Cụ thể, những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Theo đó, dù cán bộ công chức đã nghỉ thôi việc, nghỉ hưu thì vẫn không được làm những công việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hiện nay thực hiện thế nào?

Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hiện nay thực hiện như sau:

- Công chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc;

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản 1 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

(Khoản 2 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP).

Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức hiện nay gồm những gì?

Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức hiện nay được quy định như sau:

- Việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức căn cứ vào các tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:

+ Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ.

+ Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp.

+ Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ.

- Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100). Phương pháp và cách xác định điểm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

(Điều 12 Nghị định 335/2025/NĐ-CP).

 

Thời điểm xếp loại chất lượng công chức là khi nào?

Theo đó, thời điểm xếp loại chất lượng công chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau.

(Điều 19 Nghị định 335/2025/NĐ-CP)

Lam Giang (t/h)