Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 05/9/2026 theo Quyết định 126 được thực hiện tại cuộc họp của cộng đồng dân cư đối với các trường hợp nào?

Theo Quyết định 126/2026/QĐ-UBND của UBND TP Đà Nẵng, có hiệu lực từ ngày 5/9/2026, việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp cộng đồng dân cư trong một số trường hợp cụ thể.

Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 05/9/2026 theo Quyết định 126 được thực hiện tại cuộc họp của cộng đồng dân cư đối với các trường hợp nào?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ theo Quyết định 126/2026/QĐ-UBND ngày 24/8/2026 do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có hiệu từ ngày 05/9/2026.

Điều 9 Quyết định 126/2026/QĐ-UBND quy định việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư đối với các trường hợp sau đây:

- Người xin thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vì lý do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ lý do xin thôi;

- Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét cho thôi trong trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không còn được Nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của Nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, các quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.

(khoản 1 Điều 9 Quyết định 126/2026/QĐ-UBND)

7d302783-559b-4700-b434-974d24d010ba-1788602578.png

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được phép phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho những ai?

Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được phép phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ.

Cụ thể:

Quyền hạn

- Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua;

- Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;

- Căn cứ quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

- Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;

- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

a-1778027995-1788601554.jpg

Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động KCT ở thôn, Tổ dân phố do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp khi căn cứ vào đâu?

Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sẽ do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định cụ thể khi căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

Cụ thể:

Mức khoán quỹ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:

- Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

+ Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

+ Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

+ Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

(điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Lam Giang (t/h)