Tết Nguyên đán 2027: Nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người cho Nông dân, Công nhân sản xuất giỏi theo Nghị định 307 trong trường hợp nào?
Theo Thư viện pháp luật, căn cứ tại Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP (Hiệu lực từ 20/9/2026) quy định:

Chúc mừng, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với: Nông dân, Công nhân sản xuất giỏi là người dân tộc thiểu số.
Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.
Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước đảm bảo và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Tết Nguyên đán 2027 Công nhân sản xuất được nghỉ bao nhiêu ngày hưởng nguyên lương theo luật định?
Căn cứ quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì:
Tết Nguyên đán 2027 Công nhân sản xuất được nghỉ 05 ngày hưởng nguyên lương theo luật định.
Lịch nghỉ cụ thể sẽ tuỳ tình hình của từng đơn vị sản xuất quyết định.
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 tiền tăng ca, làm thêm của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Tiền lương tiền công của công nhân sản xuất làm việc tăng ca trong dịp Tết Nguyên đán 2027 có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?
Cụ thể, Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
"Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân."

Theo đó, nếu người lao động làm thêm giờ đúng quy định của pháp luật lao động (đúng điều kiện, đúng số giờ làm thêm được phép) thì sẽ được miễn thuế TNCN.
Nếu doanh nghiệp trả cho người lao động làm thêm vượt mức quy định pháp luật cho phép thì phần tiền lương, tiền công vượt mức đó sẽ không được miễn thuế nữa mà phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Hạn mức được phép làm thêm giờ của người lao động theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.