Tiền ăn giữa ca có tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không? Mức chi tối đa là bao nhiêu?
- Tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực ngày 15/6/2025 thì Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì không tính thuế TNCN.
- Theo đó, ngày 28/4/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/06/2025 thì không quy định mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động nữa.
Do đó, ngày 12/11/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 5106/CT-TS năm 2025 về chính sách thuế TNCN về tiền ăn trưa, ăn giữa ca.
Vấn đề như sau: Cục Thuế nhận được Công văn 20769/HAN-QLDN3 ngày 03/10/2025 và Công văn 17311/HAN-QLDN5 ngày 22/9/2025 của Thuế Thành phố Hà Nội, Công văn 574/GLAI-QLDN1 ngày 07/8/2025 của Thuế tỉnh Gia Lai cùng phản ánh vướng mắc về mức tiền ăn trưa, ăn giữa ca khi xác định thuế TNCN của người nộp thuế.
Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2019 quy định:
"Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đổi với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động".
Tại khoản 1 Điều 33, khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP (hết hiệu lực) quy định:
“Điều 33. Hiệu lực thi hành “
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. Các chể độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025"
"Điều 34. Tổ chức thực hiện
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đổi với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thê hoặc nội quy, quy chể của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động”".
Tại Điều 10 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 сủa Chính phù quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước".
Tại tiết g.5 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
“g. Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiểu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phẩn chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuề của cá nhân.
Mức chi cụ thế áp dụng đổi với doanh nghiệp Nhà nước và các tố chức. đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thế, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thưong binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước".
Ngày 29/9/2025, Bộ Nội vụ có Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD gửi Cục Thuế (công văn photo kèm theo).
Trong đó có nêu: Theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2019 thì các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP (hết hiệu lực) ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
Như vậy, kể từ ngày 01/8/2025, tiền ăn trưa, ăn giữa ca hiện nay không còn mức trần 730.000đ, vì vậy doanh nghiệp có thể tự quy định mức chi phù hợp mà không bị giới hạn về mức chi tối đa tuy nhiên vẫn cần bảo đảm tính hợp lý so với tính chất công việc, ngành nghề và mặt bằng chung.
Do đó, doanh nghiệp có thể tự quyết hoặc thỏa thuận với người lao động về mức tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho phù hợp để không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu đồng/ năm tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp:
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.
Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu - 3 tỷ đồng được lựa chọn phương thức tính thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.
Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp hộ, cá nhân có nhiều địa điểm kinh doanh, nhiều ngành nghề kinh doanh thì hộ, cá nhân được trừ 500 triệu đồng vào doanh thu năm trước khi tính thuế thu nhập cá nhân của địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh do hộ, cá nhân tự lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng đối với tất cả hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân.
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
Tham khảo: Thư viện pháp luật, Báo điện tử Chính phủ