Tin vui: Trợ cấp hằng tháng mức 1.300.000 đồng tiền trợ cấp xã hội cho tất cả người cao tuổi theo Nghị quyết 63, chi tiết thế nào?

Theo Nghị quyết 63, trợ cấp hằng tháng mức 1.300.000 đồng tiền trợ cấp xã hội cho tất cả người cao tuổi thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi tại cộng đồng

1. Đối tượng hưởng trợ cấp: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (gồm: vợ, chồng, con) nhưng người này không trong độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

2. Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:

a) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi: 1.5

b) Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên: 2.0

11-1769335493.jpg
Tin vui: Trợ cấp hằng tháng mức 1.300.000 đồng tiền trợ cấp xã hội cho tất cả người cao tuổi theo Nghị quyết 63, chi tiết thế nào? Ảnh minh họa

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hằng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý; các mức trợ giúp xã hội khác.

3. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng: Bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 2 nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 của Nghị quyết này.

...

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, trường hợp người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (gồm: vợ, chồng, con) nhưng người này không trong độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được phép nhận mức trợ giúp xã hội hằng tháng với hệ số 2.0 tức là bằng 1.300.000 đồng/tháng (mức chuẩn trợ giúp xã hội là 650.000 đồng/tháng).

Lưu ý: Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của Thành phố Hà Nội.

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội

1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Theo đó, thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cần đảm bảo những nguyên tắc:

+ Thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

+ Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

+ Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Phương Anh (T/h)