Trưởng thôn, Bí thư chi bộ, Trưởng ban CTMT nghỉ việc nhưng không thuộc diện dôi dư hưởng Nghị định 154 vẫn được nhận 3 khoản tiền này theo Nghị quyết 27, cụ thể bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 27, Trưởng thôn, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận nghỉ việc nhưng không thuộc diện hưởng chính sách theo Nghị định 154 vẫn được xem xét hưởng 3 khoản tiền.

Xét Tờ trình số 192/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi kiện toàn, cơ cấu lại để nâng cao chất lượng đội ngũ ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-BPC ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi kiện toàn, cơ cấu lại để nâng cao chất lượng đội ngũ ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

11-1786523740.jpg
Trưởng thôn, Bí thư chi bộ, Trưởng ban CTMT nghỉ việc nhưng không thuộc diện dôi dư hưởng Nghị định 154 vẫn được nhận 3 khoản tiền này theo Nghị quyết 27, cụ thể bao nhiêu? Ảnh minh họa

Mức phụ cấp mới từ 28/7/2026 khi nghỉ việc của người hoạt động không chuyên trách không thuộc trường hợp dôi dư như sau:

Đối tượng

Mức hỗ trợ

Chưa đủ tuổi nghỉ hưu và có dưới 05 năm công tác

Trợ cấp một lần = 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng x số tháng công tác.

Trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu

Trợ cấp một lần = 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng x số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

Trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu

Trợ cấp một lần = 48 lần mức phụ cấp hàng tháng

Trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Riêng: Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư, Trưởng ban công tác mặt trận đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động chỉ được hưởng 1 khoản tiền 15 lần phụ cấp hàng tháng.

Chính sách này giống với chính sách mà người hoạt động không chuyên trách dôi dư được hưởng tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

gemini-generated-image-mvdpe7mvdpe7mvdp-1786522351.png
Mức phụ cấp mới từ 28/7/2026 khi nghỉ việc của người hoạt động không chuyên trách không thuộc trường hợp dôi dư

Bên cạnh đó, xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc trình thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-PC ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Toàn bộ bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận như sau:

Chức danh

Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn

Thành tiền

Thôn, tổ dân phố còn lại

Thành tiền

Bí thư Chi bộ

3

7.590.000

2,5

6.325.000

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

3

7.590.000

2,5

6.325.000

Trưởng Ban Công tác Mặt trận

2

5.060.000

1,5

3.795.000

Bảng phụ cấp chức danh chuyên môn y tế ở thôn:

Chức danh

Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên

Thành tiền

Thôn còn lại

Thành tiền

Nhân viên y tế

0,7

1.771.000

0,5

1.265.000

Cộng tác viên dân số

0,5

1.265.000

0,4

1.012.000

Bảng phụ cấp với Phó Trưởng thôn, Chi hội trưởng Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Nông dân, Bí thư Chi đoàn thanh niên, Nhân viên Thú y ở thôn như sau:

Chức danh

Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, thôn thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn

Thành tiền

Thôn còn lại

Thành tiền

Phó Trưởng thôn

1,5

3.795.000

1,3

3.289.000

Chi hội trưởng Cựu chiến binh

0,4

1.012.000

0,4

1.012.000

Chi hội trưởng Phụ nữ

0,4

1.012.000

0,4

1.012.000

Chi hội trưởng Nông dân

0,4

1.012.000

0,4

1.012.000

Bí thư Chi đoàn thanh niên

0,4

1.012.000

0,4

1.012.000

Nhân viên Thú y

0,4

1.012.000

0,4

1.012.000

Bảng phụ cấp chức danh chuyên môn y tế ở tổ dân phố:

Chức danh

Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên

 

Tổ dân phố còn lại

 

Nhân viên y tế

0,7

1.771.000

0,5

1.265.000

Cộng tác viên dân số

0,5

1.265.000

0,4

1.012.000

Bảng phụ cấp với Phó Trưởng thôn, Chi hội trưởng Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Nông dân, Bí thư Chi đoàn thanh niên, Cộng tác viên quản lý đô thị ở tổ dân phố như sau:

Chức danh

Đối với tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên hoặc tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo

Thành tiền

Tổ dân phố còn lại

Thành tiền

Phó Tổ trưởng tổ dân phố

1,5

3.795.000

1,3

3.289.000

Chi hội trưởng Cựu chiến binh

0,4

1.012.000

0,4

1.012.000

Chi hội trưởng Phụ nữ

0,4

1.012.000

0,4

1.012.000

Chi hội trưởng Nông dân (đối với các phường có hoạt động nông nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân)

0,4

1.012.000

0,4

1.012.000

Bí thư Chi đoàn thanh niên

0,4

1.012.000

0,4

1.012.000

Cộng tác viên quản lý đô thị

1,2

3.036.000

1,2

3.036.000

Mức lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Văn bản áp dụng tại Hải Phòng.

Phương Anh (T/h)