Chi tiết mức phụ cấp khu vực tỉnh Tuyên Quang từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 15/2026/TT-BNV?

Từ ngày 1/7/2026, mức phụ cấp khu vực tại tỉnh Tuyên Quang được áp dụng theo Thông tư 15/2026/TT-BNV, với hệ số từ 0,2 đến 0,7 tùy từng địa bàn.
tq-1786376233.jpg
Một góc thành phố Tuyên Quang. (Ảnh: Quang Đán/ TTXVN).

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Tuyên Quang từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 15/2026/TT-BNV 

Theo Thư viện pháp luật, mức phụ cấp khu vực tỉnh Tuyên Quang từ 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, cụ thể như sau:

TRA CỨU MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC TỈNH TUYÊN QUANG

STT

TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

I

TỈNH TUYÊN QUANG

 

1

Các xã: Yên Minh, Bạch Đích, Thắng Mố, Du Già, Đường Thượng, Mậu Duệ, Ngọc Long, Quản Bạ, Lùng Tám, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Pà Vầy Sủ, Xín Mần, Thông Nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì, Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài, Mèo Vạc, Tát Ngà, Niêm Sơn, Sủng Máng, Khâu Vai, Sơn Vĩ, Lao Chải, Thanh Thủy, Minh Tân, Đồng Văn, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Cú, Lũng Phìn.

Hệ số 0,7

2

- Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm, Nà Hang, Hồng Thái, Yên Hoa, Côn Lôn, Thượng Nông, Thuận Hòa, Tùng Bá, Phú Linh, Cao Bồ, Vị Xuyên, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Thượng Sơn, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Minh Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng, Ngọc Đường, Quang Bình, Tân Trịnh, Yên Thành, Bằng Lang, Xuân Giang, Tiên Yên, Tiên Nguyên.

- Các phường: Phường Hà Giang 1, Phường Hà Giang 2.

Hệ số 0,5

3

Các xã: Bình An, Minh Quang, Kiến Thiết, Hùng Lợi, Tri Phú, Kiên Đài, Tân Mỹ, Trung Hà, Bạch Xa, Phù Lưu, Bình Xa, Tân An.

Hệ số 0,4

4

Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Tân Thanh, Lực Hành, Trung Sơn, Chiêm Hóa, Kim Bình, Yên Lập, Hòa An, Yên Nguyên, Hàm Yên, Yên Phú, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Xuân Vân.

Hệ số 0,3

5

- Các xã: Sơn Dương, Bình Ca, Sơn Thủy, Phú Lương, Trường Sinh, Hồng Sơn, Đông Thọ, Yên Sơn, Nhữ Khê, Tân Long, Thái Bình.

- Các phường: Minh Xuân, An Tường, Mỹ Lâm, Nông Tiến, Bình Thuận.

Hệ số 0,2

Như vậy, trên đây là toàn bộ mức phụ cấp khu vực tỉnh Tuyên Quang từ 01/7/2026.

Lưu ý: Thông tư 15/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026 theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực cụ thể như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

1422f686-eb1a-421c-b34e-db64cdb02078-1786376384.png

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực xác định như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực được xác định như sau:

(1) Đối với những người đang làm việc

+ Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

+ Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;

(2) Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

+ Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;

+ Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Lam Giang (t/h)