Truy nã đặc biệt Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Sam Group, vì sao?

Cơ quan Cảnh sát điều tra, Công an TP.HCM, phát lệnh truy nã đối với Trần Văn Quý (SN 1981, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Sam Group) về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo báo Dân Trí, ngày 7/1, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Công an TP.HCM, phát lệnh truy nã đối với Trần Văn Quý (SN 1981, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Sam Group) về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo đó, Phòng Cảnh sát kinh tế (PC03) thụ lý điều tra vụ án hình sự Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, xảy ra tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Sam Group. Quá trình điều tra, xét thấy hành vi của Trần Văn Quý có đủ yếu tố cấu thành tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nên PC03 đã ra quyết định khởi tố bị can, lệnh bắt bị can để tạm giam đối với người này.

Tuy nhiên, do bị can đã bỏ trốn khỏi nơi cư trú, hiện không rõ ở đâu nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an TPHCM đã ra quyết định truy nã đối với Trần Văn Quý để tổ chức truy bắt.

Công an TP.HCM truy nã Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Sam Group. Ảnh: Người lao động

Công an TP.HCM truy nã Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Sam Group. Ảnh: Người lao động

Công an TP.HCM thông báo bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người đang bị truy nã đến cơ quan công an,Viện KSND hoặc UBND nơi gần nhất. Sau khi bắt hoặc tiếp nhận đối tượng truy nã, cá nhân, đơn vị phải báo ngay cho PC03 tại số 14 Đoàn Như Hài, phường Xóm Chiếu, TP.HCM, hoặc gọi số 0903.852.528 gặp cán bộ thụ lý Nguyễn Lâm Anh.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định cụ thể tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), cụ thể như sau:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Đã bị bãi bỏ;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Đã bị bãi bỏ;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Theo quy định trên thì có thể hiểu, lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin tưởng và giao tài sản nhằm mục đích chiếm đoạt.

Tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” được thực hiện với lỗi cố ý, người thực hiện hành vi nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, tức là người phạm tội trong khi thực hiện hành vi đã gây hậu quả trong nhận thức của mình. Hành vi nhằm mục đích chuyển đổi các tài sản hợp pháp của người khác thành tài sản của cá nhân người phạm tội.

Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo 1 trong 4 khung hình phạt dưới đây:

Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Ngoài ra thì người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

Minh Hà (T/h)