Từ 01/07/2026, dự kiến miễn thuế TNCN từ tiền lương trong 02 năm, 04 năm tiếp theo giảm 50% số thuế phải nộp theo Dự thảo Nghị quyết, cụ thể ra sao?

Trường hợp Miễn thuế TNCN từ tiền lương trong 02 năm, 04 năm tiếp theo giảm 50% số thuế phải nộp tại Dự thảo Nghị quyết như thế nào?

Quốc hội đã công bố Dự thảo Nghị quyết về phát triển văn hóa Việt Nam và đồng thời thông qua vào ngày 24/4/2026 tại kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI.

Tại Điều 4 Dự thảo Nghị quyết quy định về Cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa như sau:

- Tổ chức, cá nhân đầu tư vào hạ tầng số và phát triển các giải pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa, bao gồm: du lịch văn hóa; điện ảnh; nghệ thuật biểu diễn; trò chơi điện tử trên mạng có nội dung giáo dục, tuyên truyền, quảng bá các giá trị văn hóa lịch sử Việt Nam và mỹ thuật được hỗ trợ thuế thu nhập như sau:

+ Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động văn hoá của doanh nghiệp. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp đối với hoạt động văn hóa;

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ hoạt động văn hoá của doanh nghiệp

1-1778031456.jpg
Từ 01/07/2026, dự kiến miễn thuế TNCN từ tiền lương trong 02 năm, 04 năm tiếp theo giảm 50% số thuế phải nộp theo Dự thảo Nghị quyết, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Đồng thời, tại Điều 13 Dự thảo Nghị quyết quy định Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, từ 01/7/2026, dự kiến trường hợp chuyên gia, nhà khoa học có thu nhập từ tiền lương tiền công nhận được từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp sẽ được miễn thuế TNCN trong thời hạn 02 năm và trong 04 năm tiếp theo được giảm 50% số thuế TNCN phải nộp.

Bên cạnh đó, theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân phải đóng thuế TNCN đối với 10 khoản thu nhập như sau:

(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm 4 khoản thu nhập:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm 3 khoản thu nhập:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm 3 khoản thu nhập:

- Tiền lãi cho vay;

- Lợi tức cổ phần;

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm 3 khoản thu nhập:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm 4 khoản thu nhập:

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm 4 khoản thu nhập:

- Trúng thưởng xổ số;

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm 2 khoản thu nhập:

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

(10) Thu nhập khác, bao gồm 5 khoản thu nhập:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Phương Anh (T/h)