Từ 01/8/2026, người hoạt động KCT cấp xã không thuộc đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức theo Nghị định 300 đúng không?
Theo Thư viện Pháp luật, Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định 170/2026/NĐ-CP:
Theo đó, 7 nhóm đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức theo quy định mới bao gồm:
(1) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính sách thu hút đối với người có tài năng;
(2) Viên chức;
(3) Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức;
(4) Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
(5) Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán bộ, công chức;
(6) Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
(7) Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020, sau khi kết thúc Đề án tiếp tục ký hợp đồng lao động làm việc tại xã.
Như vậy, so với quy định trước đó tại Điều 13 Nghị định 170/2026/NĐ-CP thì quy định mới đã bỏ hoàn toàn đối tượng “Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã” vào đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức.
Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định thủ tục tiếp nhận vào làm công chức như sau:
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận công chức theo thẩm quyền.
- Khi tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác. Quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm là cấp dưới của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm phải báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý về việc tiếp nhận trước khi ban hành quyết định bổ nhiệm.

Từ 01/8/2026, công chức thực hiện thay đổi vị trí việc làm khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
Theo Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm công chức (sửa đổi bổ sung Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP) như sau:
(1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức phái đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền về công tác cản bộ.
(2) Đối với trưởng hợp quy định tại điểm b khoàn 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP công chức phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điếu kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí;
- Được xếp loại chất lượng ờ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trưởc năm thay đổi vị trí việc làm;
- Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, diều tra, truy tổ, xét xứ, không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đàng và của pháp luật;
- Đã trực tiếp tham mưu công việc có mức độ phức tạp, phạm vi vả yêu cầu năng lực tương đương vị trí dự kiến bổ trí; có kết quá thực hiện nhiệm vụ thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm tại vị trí việc làm đảm nhận phù hợp với vị trí việc làm dự kiến bố trí.
(3) Đối với trưởng hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm dự kiến bố trí.
(4) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thay đổi vị trí việc làm khi có một trong các căn cứ sau đây:
Công chức không đáp ứng yêu cấu nhiệm vụ theo kết quả theo đối, đành giá thưởng xuyên hoặc xếp loại chất lượng không hoàn thảnh nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm. Trường hợp không có vị trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ hoặc có vị trí việc làm phủ hợp nhưng đã bố trí đủ số lượng theo tỷ lệ công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cấp có thẩm quyển xem xét, quyết định cho thôi việc và giái quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.