Từ 1/1/2027, người cao tuổi cô đơn được nhận từ 3.000.000 đến 3.500.000 đồng mỗi tháng theo Dự thảo Nghị quyết, cụ thể ra sao?

Dự thảo Nghị quyết đề xuất mức hỗ trợ từ 3.000.000 đến 3.500.000 đồng/tháng dành cho người cao tuổi cô đơn khi đáp ứng những điều kiện cụ thể nào?

Theo dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định một số chính sách đặc thù thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2027-2030.

11-1790067298.jpg
Từ 1/1/2027, người cao tuổi cô đơn có thể được nhận từ 3.000.000 đến 3.500.000 đồng mỗi tháng theo Dự thảo Nghị quyết, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Tại Điều 2 Dự thảo Nghị quyết quy định như sau:

Chính sách hỗ trợ hàng tháng và bảo hiểm y tế

1. Hỗ trợ hàng tháng cho đối tượng tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này bằng mức chuẩn nghèo của Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2027-2030:

a) 3.000.000 đồng/người/tháng đối với người đăng ký thường trú tại khu vực nông thôn;

b) 3.500.000 đồng/người/tháng đối với người đăng ký thường trú tại khu vực thành thị.

2. Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối tượng tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.

Trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng các mức hỗ trợ, trợ cấp, trợ giúp hàng tháng khác thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

Dẫn chiếu đến điểm a khoản 2 Điều 1 dự thảo Nghị quyết quy định người cao tuổi cô đơn; người cao tuổi cô đơn là người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc là người mắc bệnh hiểm nghèo được hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng (đối với người đăng ký thường trú tại khu vực nông thôn) và 3.500.000 đồng/tháng (đối với người đăng ký thường trú tại khu vực thành thị) khi đáp ứng các điều kiện như sau:

(1) Là thành viên thuộc: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo;

(2) Trong hộ không có người trong độ tuổi lao động hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội, hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng dưới 18 tuổi đang học văn hóa, học nghề (kể cả học sinh đang học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên).

Lưu ý: Dự thảo Nghị quyết này áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội, nếu dự thảo được thông qua sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2027, thực hiện trong giai đoạn 2027-2030.

chatgpt-image-sep-22-2026-03-56-43-pm-1790067450.png

Theo Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 29 Nghị định 39/2016/NĐ-CP doanh nghiệp được sử dụng lao động cao tuổi vào công việc nặng nhọc khi đáp ứng 5 điều kiện: (1) Có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; (2) Có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành; (3) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi; (4) Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc; (5) Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc.

Cụ thể, theo Điều 64 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 29 Nghị định 39/2016/NĐ-CP chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Người lao động cao tuổi phải là người có kinh nghiệm, với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; trong đó có ít nhất 10 năm hành nghề liên tục tính đến trước thời Điểm ký hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi;

(2) Người lao động cao tuổi là người có tay nghề cao, có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, sát hạch trước khi ký hợp đồng lao động;

(3) Người lao động cao tuổi phải có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành tương ứng với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần trong 01 năm;

(4) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi;

(5) Phải bố trí ít nhất 01 người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm với người lao động cao tuổi khi triển khai công việc tại một nơi làm việc; Có đơn của người lao động cao tuổi về sự tự nguyện làm việc để người sử dụng lao động xem xét trước khi ký hợp đồng lao động.

Phương Anh (T/h)