Hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/tháng cho CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sáp nhập theo Dự thảo Nghị quyết ra sao?

Theo Dự thảo Nghị quyết đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc cách nơi cư trú từ 30 km trở lên sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính có thể được hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/người/tháng.

Hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/tháng cho cán bộ công chức viên chức làm việc xa nơi cư trú sau sáp nhập theo Dự thảo Nghị quyết ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp (sau đây gọi là Dự thảo Nghị quyết).

Tại Điều 3 Dự thảo Nghị quyết nêu rõ Chế độ hỗ trợ Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này phải di chuyển từ nơi cư trú đến nơi làm việc từ 30 km trở lên (tính theo tuyến đường bộ ngắn nhất) được hưởng 02 khoản hỗ trợ, gồm:

[1] Hỗ trợ chi phí đi lại:

- Mức 1.000.000 đồng/người/tháng: Khoảng cách từ 30 km đến dưới 50 km;

- Mức 1.500.000 đồng/người/tháng: Từ 50 km đến dưới 100 km;

- Mức 2.000.000 đồng/người/tháng: Từ 100 km trở lên.

[2] Hỗ trợ chi phí thuê nhà ở: Mức 3.000.000 đồng/người/tháng đối với người phải thuê nhà.

[3] Chế độ hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính hưởng từ ngày ngày 01 tháng 3 năm 2025 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027; được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng; không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

ac6d6ce6-c3c3-47e3-91cc-b5ab6363a091-1790047547.png

Trường hợp có quyết định điều động sau ngày 01 tháng 3 năm 2025 thì được tính hưởng từ ngày quyết định điều động có hiệu lực.

Trường hợp thời gian công tác thực tế trong tháng dưới 11 ngày làm việc thì được tính hưởng 1/2 mức hỗ trợ tháng; từ 11 ngày làm việc trở lên được tính hưởng cả tháng.

Như vậy , theo Dự thảo Nghị quyết, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đối tượng áp dụng phải làm việc cách nơi cư trú từ 30 km trở lên có thể được hưởng tối đa 5 triệu đồng/người/tháng, gồm tối đa 2 triệu đồng hỗ trợ chi phí đi lại và 3 triệu đồng hỗ trợ chi phí thuê nhà đối với trường hợp phải thuê nhà.

Mức hỗ trợ cụ thể về chi phí đi lại được xác định theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi làm việc, lần lượt là 1 triệu đồng, 1,5 triệu đồng hoặc 2 triệu đồng/người/tháng. Chế độ hỗ trợ dự kiến được tính từ ngày 01/3/2025 đến hết ngày 28/02/2027 và chi trả cùng kỳ lương hằng tháng.

*Lưu ý: đây hiện là nội dung tại Dự thảo Nghị quyết đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến, do đó mức hỗ trợ và thời gian áp dụng nêu trên có thể được điều chỉnh trước khi văn bản chính thức được ban hành.

Việc bố trí, phân công công tác công chức được quy định ra sao?

Bố trí, phân công công tác công chức được quy định cụ thể tại Điều 21 Nghị định 170/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

[1] Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức chịu trách nhiệm bố trí, phân công công tác, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, bảo đảm các điều kiện cần thiết để công chức thi hành nhiệm vụ và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức.

[2] Việc bố trí, phân công công tác cho công chức phải bảo đảm phù hợp giữa quyền hạn và nhiệm vụ được giao với chức danh, chức vụ và vị trí việc làm.

cch-1748943810926749890023-1764306512792629468758-1-1790047600.jpg
Kế hoạch luân chuyển công chức được quy định như thế nào? Ảnh minh họa. ↵

[3] Công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; công chức giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của công chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

[4] Công chức được bố trí công tác ở những vị trí phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định của pháp luật.

Kế hoạch luân chuyển công chức được quy định như thế nào?

Theo Điều 45 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định kế hoạch luân chuyển công chức như sau:

[1] Căn cứ quy hoạch, yêu cầu nhiệm vụ và năng lực, sở trường của công chức, cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý, trình cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển phê duyệt. Kế hoạch luân chuyển gồm những nội dung sau:

- Số lượng, nhu cầu, vị trí, chức danh luân chuyển;

- Hình thức luân chuyển;

- Địa bàn luân chuyển;

- Thời hạn luân chuyển;

- Chế độ, chính sách cần thiết bảo đảm thực hiện;

- Dự kiến phương án bố trí công chức sau luân chuyển;

- Thời gian bắt đầu thực hiện kế hoạch luân chuyển.

[2] Trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền lập danh sách công chức lãnh đạo, quản lý luân chuyển, nêu biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp và thực hiện luân chuyển.

Lam Giang (t/h)