Từ 1/7/2026, 09 nhóm đối tượng sẽ chính thức được áp dụng mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161, cụ thể ra sao?

Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở mới sẽ được áp dụng đối với 09 nhóm đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

09 nhóm đối tượng được tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.

Theo đó, mức lương cơ sở chính thức áp dụng từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

13-1779248380.jpg
Từ 1/7/2026, 09 nhóm đối tượng sẽ chính thức được áp dụng mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Đồng thời, theo Thư viện Pháp luật, căn cứ Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới này sẽ áp dụng cho 9 nhóm đối tượng sau:

(1) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025

(2) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025;

(3) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

(4) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hẳng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2026 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc).

(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

(7) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

(8) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

(9) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

07 bảng lương CBCCVC và LLVT đang áp dụng là gì?

Căn cứ theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP 07 bảng lương CBCCVC và LLVT đang áp dụng hiện nay gồm:

- Bảng lương 01: Bảng lương chuyên gia cao cấp.

- Bảng lương 02: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).

- Bảng lương 03: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

- Bảng lương 04: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

- Bảng lương 05: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

- Bảng lương 06: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.

- Bảng lương 07: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.

Phương Anh (T/h)