Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có 02 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là:
(1) Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên
(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
Tại Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP mức trợ cấp hưu trí xã hội là 540.000 đồng/tháng.
Tuy nhiên tại Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định "Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội thì được chuyển sang mức tương ứng quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026."
"Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026."
Như vậy, đối với người từ 70 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì sẽ được truy lĩnh hưởng mức trợ cấp mới 540.000 đồng/tháng kể từ 01/7/2026.
Đối với các đối tượng hưởng mới sẽ được hưởng 540.000 đồng/tháng từ 05/10/2026.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:
Đối tượng, người giám hộ của đối tượng có Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
Do đó có thể gửi online qua cổng dịch vụ công.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.