Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Nghị định quy định cụ thể danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu tại Phụ lục I và có hiệu lực từ ngày 5/9/2026.
Theo đó, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm 10 nhóm:
1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự.
2. Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước.
3. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.
4. Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
5. Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

6. Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.
7. Các nhóm mẫu vật, giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc diện cấm xuất khẩu, gồm:
Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại.
Mẫu vật và sản phẩm chế tác của tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại.
Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ hoặc văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản.
Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định của Luật Trồng trọt.
8. Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định của Luật Đầu tư.
9. Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
10. Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu
Đối với hàng hóa cấm nhập khẩu, Nghị định quy định 23 nhóm, cụ thể:
1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự.
2. Pháo các loại, trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng; đèn trời; các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.
3. Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định của Luật Đầu tư.
4. Kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
5. Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
6. Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng, gồm:
- Hàng dệt may, giày dép, quần áo.
- Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng.
- Hàng trang trí nội thất.
- Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.
- Xe đạp, mô tô, xe gắn máy.
7. Thiết bị y tế đã qua sử dụng.
8. Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất.
9. Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

10. Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
11. Hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng.
12. Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.
13. Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định.
14. Chất thải phóng xạ.
15. Các phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện liên quan thuộc diện cấm nhập khẩu, gồm:
Phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải, kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, trừ các phương tiện chỉ hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng theo quy định.
Ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp các loại xe này bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ được quy định.
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ được quy định.
Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ được quy định.
16. Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:
Linh kiện, phụ tùng dùng cho ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ.
Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ, bao gồm khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng và khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới.
Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu.
Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có thời gian tính từ năm sản xuất đến năm làm thủ tục hải quan nhập khẩu quá 5 năm, gồm ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; máy kéo.
Ô tô cứu thương.
17. Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.
18. Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
19. Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại; mẫu vật và sản phẩm chế tác của tê giác trắng, tê giác đen và voi châu Phi vì mục đích thương mại.
20. Các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn.
21. Thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam.
22. Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.
23. Các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
Theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, căn cứ Phụ lục I và các quy định pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã quy định chi tiết mã HS.