Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.

Cụ thể, đối tượng đáp ứng điều kiện sau sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:
- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Từ đủ 75 tuổi trở lên;
+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Nếu đối tượng trên đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026. Tuy nhiên, khoản 3 và khoản 4 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP được chuyển sang mức tương ứng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026.
Như vậy, đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định cũ, mức mới 540.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 01/7/2026. Trường hợp đang hưởng mức cũ 500.000 đồng/tháng thì phần chênh lệch giữa mức cũ và mức mới cũng được tính từ ngày 01/7/2026.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay như sau:
(1) Nộp hồ sơ:
- Đối tượng, người giám hộ của đối tượng có Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
(2) Xác thực thông tin và trả trợ cấp
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.