Bộ Giáo dục không tăng lương GVMN năm 2026 nhưng lại tăng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học (dựa trên hệ số lương) tại Dự thảo Thông tư, cụ thể ra sao?

Dự thảo Thông tư mới thì không tăng hệ số lương giáo viên mầm non, nhưng lại tăng hệ số lương giáo viên THPT, THCS, TH cụ thể thế nào?
400921205652860cdf43-1688149057344-1772615017.webp
Lương giáo viên luôn nhận được sự quan tâm của dư luận. (Ảnh minh họa: Trà Thị Thu).

Theo Thư viện pháp luật, bảng lương giáo viên mầm non không được tăng hệ số lương trong Dự thảo mới và xếp thấp nhất so với Bảng lương giáo viên THPT, THCS và TH.

Cụ thể:

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:

- Giáo viên mầm non -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; xếp lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89 (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; Xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; xếp lương (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

- Giáo viên Tiểu học -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

- Giáo viên THCS -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

- Giáo viên THPT -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, Bộ Giáo dục tại Dự thảo mới nhất thì không tăng hệ số lương Giáo viên mầm non. Bảng lương giáo viên mầm non trong Dự thảo mới thấp nhất so với Bảng lương giáo viên THPT, THCS và TH.

Theo báo Lao Động, từ 1/1/2026, Luật Nhà giáo chính thức có hiệu lực, quy định xếp lương nhà giáo cao nhất trong thang bảng lương hành chính sự nghiệp. Ngoài lương cơ bản, nhà giáo còn được hưởng phụ cấp theo tính chất công việc và điều kiện vùng miền.

Về chế độ phụ cấp, Bộ GDĐT đang đề xuất lộ trình tăng phụ cấp cho nhà giáo theo 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1 (2026-2030): Phụ cấp ưu đãi tăng 15% so với hiện nay, tức 45-85%; Tăng thêm 5% phụ cấp ưu đãi đối với giảng viên đại học và giáo viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp (lên 30%); Nhân viên trường học lần đầu hưởng phụ cấp ưu đãi 20%.

Nhận tin vui tăng lương, tăng phụ cấp từ năm 2026, song, giáo viên kỳ vọng các văn bản hướng dẫn sớm được ban hành để đảm bảo quyền lợi và sự minh bạch. Ảnh minh họa: Minh Hà   
Nhận tin vui tăng lương, tăng phụ cấp từ năm 2026, song, giáo viên kỳ vọng các văn bản hướng dẫn sớm được ban hành để đảm bảo quyền lợi và sự minh bạch. Ảnh minh họa: Minh Hà
Giai đoạn hai là từ năm 2031 trở đi sẽ thực hiện mức phụ cấp ưu đãi như Nghị quyết 71.

Ngoài lương, chế độ đãi ngộ, tại Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà giáo, Bộ GDĐT đề xuất chuyển từ "thăng hạng" sang "thăng tiến nghề nghiệp" (bao gồm thăng tiến tuần tự và thăng tiến đột xuất) gắn với chuẩn nghề nghiệp và thành tích thực tế; cập nhật tinh thần Luật Viên chức năm 2025 để đảm bảo tính thời đại và thống nhất pháp lý.

 

Mỹ Anh (t/h)