Chi tiết bảng lương mới của lực lượng Công an áp dụng từ tháng 7/2026

Với cách tính lương theo hệ số nhân mức lương cơ sở, mức lương của sĩ quan Công an có thể dao động từ hơn 8 triệu đồng/tháng đối với hạ sĩ đến trên 26 triệu đồng/tháng đối với cấp đại tướng.
screenshot-1780159771-1780193561.png
Theo quy định mới, từ ngày 1/7/2026, lương của lực lượng công an sẽ tăng lên. Ảnh minh họa.

Theo Thư viện pháp luật, quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, mức lương Công an được tính như sau:

Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở

Trong đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2026 mức lương này được tăng lên 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Hệ số lương Công an hiện nay vẫn được áp dụng theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Chi tiết Bảng lương Công an 2026 theo hệ số lương và mức lương cơ sở như sau:

Đơn vị: Đồng/tháng

Số thứ tự

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương trước 01/7/2026 (2.340.000)

Mức lương từ 01/7/2026 (2.530.000)

1

Đại tướng

10.4

24,336,000

26,312,000

2

Thượng tướng

9.8

22,932,000

24,794,000

3

Trung tướng

9.2

21,528,000

23,276,000

4

Thiếu tướng

8.6

20,124,000

21,758,000

5

Đại tá

8.0

18,720,000

20,240,000

6

Thượng tá

7.3

17,082,000

18,469,000

7

Trung tá

6.6

15,444,000

16,698,000

8

Thiếu tá

6.0

14,040,000

15,180,000

9

Đại úy

5.4

12,636,000

13,662,000

10

Thượng úy

5.0

11,700,000

12,650,000

11

Trung úy

4.6

10,764,000

11,638,000

12

Thiếu úy

4.2

9,828,000

10,626,000

13

Thượng sĩ

3.8

8,892,000

9,614,000

14

Trung sĩ

3.5

8,190,000

8,855,000

15

Hạ sĩ

3.2

7,488,000

8,096,000

Lưu ý: mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, lương thưởng,...

Sĩ quan Công an nhân dân được hưởng tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm g khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 Sĩ quan Công an nhân dân (CAND) được hưởng lương theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm, cấp bậc hàm và chức vụ, phụ cấp đặc thù ngành, hỗ trợ nhà ở công vụ/xã hội, cùng điều kiện làm việc.

Cụ thể, chế độ tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định.

Tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và trợ cấp, phụ cấp đặc thù Công an nhân dân.

Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.

Sĩ quan Công an nhân dân được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm do yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.

Sĩ quan Công an nhân dân khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì hưởng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được bảo đảm doanh trại và các điều kiện làm việc, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.

Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng chính sách về đất ở, phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

Lam Giang (t/h)