
Theo Thư viện pháp luật, quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, mức lương Công an được tính như sau:
|
Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở |
Trong đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2026 mức lương này được tăng lên 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
Hệ số lương Công an hiện nay vẫn được áp dụng theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Chi tiết Bảng lương Công an 2026 theo hệ số lương và mức lương cơ sở như sau:
Đơn vị: Đồng/tháng
|
Số thứ tự |
Cấp bậc quân hàm |
Hệ số lương |
Mức lương trước 01/7/2026 (2.340.000) |
Mức lương từ 01/7/2026 (2.530.000) |
|
1 |
Đại tướng |
10.4 |
24,336,000 |
26,312,000 |
|
2 |
Thượng tướng |
9.8 |
22,932,000 |
24,794,000 |
|
3 |
Trung tướng |
9.2 |
21,528,000 |
23,276,000 |
|
4 |
Thiếu tướng |
8.6 |
20,124,000 |
21,758,000 |
|
5 |
Đại tá |
8.0 |
18,720,000 |
20,240,000 |
|
6 |
Thượng tá |
7.3 |
17,082,000 |
18,469,000 |
|
7 |
Trung tá |
6.6 |
15,444,000 |
16,698,000 |
|
8 |
Thiếu tá |
6.0 |
14,040,000 |
15,180,000 |
|
9 |
Đại úy |
5.4 |
12,636,000 |
13,662,000 |
|
10 |
Thượng úy |
5.0 |
11,700,000 |
12,650,000 |
|
11 |
Trung úy |
4.6 |
10,764,000 |
11,638,000 |
|
12 |
Thiếu úy |
4.2 |
9,828,000 |
10,626,000 |
|
13 |
Thượng sĩ |
3.8 |
8,892,000 |
9,614,000 |
|
14 |
Trung sĩ |
3.5 |
8,190,000 |
8,855,000 |
|
15 |
Hạ sĩ |
3.2 |
7,488,000 |
8,096,000 |
Lưu ý: mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, lương thưởng,...
Sĩ quan Công an nhân dân được hưởng tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc như thế nào?
Tại khoản 2 Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm g khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 Sĩ quan Công an nhân dân (CAND) được hưởng lương theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm, cấp bậc hàm và chức vụ, phụ cấp đặc thù ngành, hỗ trợ nhà ở công vụ/xã hội, cùng điều kiện làm việc.
Cụ thể, chế độ tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định.
Tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và trợ cấp, phụ cấp đặc thù Công an nhân dân.
Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.
Sĩ quan Công an nhân dân được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm do yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.
Sĩ quan Công an nhân dân khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì hưởng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được bảo đảm doanh trại và các điều kiện làm việc, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.
Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng chính sách về đất ở, phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.