Điều kiện để được hưởng trợ cấp mất việc làm hiện nay là gì? Công ty không trả trợ cấp mất việc làm sẽ bị xử lý như thế nào?

Người lao động có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên và mất việc do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc tổ chức lại doanh nghiệp có thể được hưởng trợ cấp mất việc làm.

Điều kiện để được hưởng trợ cấp mất việc làm hiện nay là gì? Công ty không trả trợ cấp mất việc làm sẽ bị xử lý như thế nào?

Theo Thư viện pháp luật, Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, để hưởng trợ cấp mất việc làm phải đáp ứng 2 điều kiện sau: (1) Thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên; (2) Lý do mất việc xuất phát từ doanh nghiệp như thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cụ thể, điều kiện để được hưởng trợ cấp mất việc làm hiện nay như sau:

(1) Người lao động phải có thời gian làm việc thực tế cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên. Thời gian này được tính là tổng thời gian làm việc thực tế, nhưng sẽ trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp hoặc thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc trước đó.

(2) Lý do mất việc phải thuộc các trường hợp từ phía doanh nghiệp như thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

1ad74789-110a-4040-90ee-9b7441f76365-1790428313.png

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, nếu công ty không trả trợ cấp hoặc trả không đủ trợ cấp mất việc làm cho người lao động thì sẽ bị phạt tuỳ theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng:

- Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân. Do đó, nếu công ty vi phạm không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định thì sẽ bị phạt từ 2 triệu đến 40 triệu đồng.

Đồng thời, buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp.

 

Tiền trợ cấp mất việc làm có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Không, theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 trợ cấp mất việc làm không thuộc các khoản phụ cấp, trợ cấp chịu thuế thu nhập cá nhân mặc dù đây là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động. Tuy nhiên, trường hợp khoản trợ cấp nhận được cao hơn mức trợ cấp theo hướng dẫn thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm như sau:

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:

screenshot-1790428460-1790428472.png

- Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Lam Giang (t/h)