Từ năm 2027, tỉnh Hưng Yên triển khai chính sách hỗ trợ thu nhập cho một số người thuộc hộ nghèo, không có khả năng lao động và không có điều kiện tự thoát nghèo. Theo Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hưng Yên có hiệu lực từ ngày 9/7/2026 và quy định mức hỗ trợ theo từng giai đoạn.
Đối tượng nào được hưởng?
Theo Điều 2 Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, không có khả năng lao động, không có khả năng thoát nghèo, đang hưởng một hoặc nhiều khoản trợ cấp hằng tháng (bao gồm trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước) có tổng mức hưởng hằng tháng dưới mức tiêu chí thu nhập chuẩn nghèo đa chiều quốc gia theo quy định.
2. Người thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, không có khả năng lao động, không có thu nhập hằng tháng (tiền lương, tiền công, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước) thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) không có khả năng thoát nghèo thuộc một trong các trường hợp sau: Không có vợ, chồng, con (bao gồm cả trường hợp: có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn; có vợ, chồng, con nhưng những người này đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật); Có vợ hoặc chồng và không có con (bao gồm cả trường hợp có con nhưng con đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật); Có vợ, chồng, con nhưng những người này thuộc một trong các trường hợp: đang hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các khoản trợ cấp hằng tháng khác từ ngân sách nhà nước tại cộng đồng; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; con dưới 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi đến không quá 22 tuổi đang trong thời gian học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này.
b) Người được giám định có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật;
c) Người mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-BYT ban hành danh mục bệnh hiểm nghèo để các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;
d) Người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; đ) Trẻ em; e) Người từ đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất được hưởng chính sách hỗ trợ cho đến khi kết thúc khóa học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.
Mức hỗ trợ cao nhất trong trường hợp đồng thời thuộc nhiều diện
Nghị quyết quy định, nếu một đối tượng đồng thời thuộc diện được hưởng các mức hỗ trợ, trợ cấp hằng tháng khác nhau thì được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất để thoát nghèo.
Đối tượng được hỗ trợ trong năm 2026 dựa trên kết quả rà soát định kỳ năm 2025. Giai đoạn 2027-2030 dựa trên kết quả rà soát đầu kỳ vào cuối năm 2026. Sau năm 2030, việc hỗ trợ dựa trên kết quả rà soát đầu kỳ từng giai đoạn theo quy định của Chính phủ.

Những trường hợp hộ nghèo phát sinh sau ngày Nghị quyết có hiệu lực, dựa trên kết quả rà soát định kỳ và rà soát trong năm theo quy định, cũng được hưởng chính sách hỗ trợ hằng tháng.
Năm 2027, hỗ trợ từ 2,2 - 2,8 triệu đồng/người/tháng
Theo Nghị quyết, năm 2026, đối với nhóm đang hưởng một hoặc nhiều khoản trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước, tỉnh Hưng Yên hỗ trợ thêm để tổng mức trợ cấp và hỗ trợ đạt 2 triệu đồng/người/tháng đối với khu vực đô thị và 1,5 triệu đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn.
Từ năm 2027 đến năm 2030, tổng mức trợ cấp và hỗ trợ được đảm bảo ở mức 2,8 triệu đồng/người/tháng đối với khu vực đô thị và 2,2 triệu đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn.
Sau năm 2030, mức hỗ trợ được thực hiện dựa trên mức tiêu chí thu nhập chuẩn nghèo đa chiều quốc gia tại thời điểm thực hiện.
Trong thời gian được hưởng hỗ trợ thêm hằng tháng, nếu các đối tượng thuộc nhóm đang hưởng trợ cấp không còn được hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước thì được hỗ trợ 100% mức thu nhập theo quy định.
Đối với nhóm người thuộc hộ nghèo, không có khả năng lao động và không có thu nhập hằng tháng, mức hỗ trợ hằng tháng bằng mức thu nhập nêu trên.
Kinh phí thực hiện Nghị quyết được lấy từ nguồn ngân sách địa phương. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, bố trí đủ kinh phí hỗ trợ các đối tượng thụ hưởng; đồng thời chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, xác định đối tượng thụ hưởng bảo đảm công khai, minh bạch, chính xác.
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật để giám sát việc thực hiện Nghị quyết.a