Căn cứ Điều 11 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm sau được hỗ trợ hằng tháng bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp):
1. Tiếng Azerbaijan
2. Tiếng Belarus
3. Tiếng Bồ Đào Nha
4. Tiếng Bulgari
5. Tiếng Đan Mạch
6. Tiếng Hà Lan
7. Tiếng Hungary
8. Tiếng Indonesia
9. Tiếng Kazakh (Kazakhstan)
10. Tiếng Khmer (Campuchia)
11. Tiếng Lào
12. Tiếng Malay
13. Tiếng Miến Điện
14. Tiếng Mông Cổ
15. Tiếng Phần Lan
16. Tiếng Philipino (Philippines)
17. Tiếng Rumani
18. Tiếng Séc
19. Tiếng Slovak
20. Tiếng Thái
21. Tiếng Thụy Điển
22. Tiếng Ukraina
23. Tiếng Ý

Theo đó, để được công nhận là người thành thạo ngoại ngữ hiếm thì công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Sử dụng thành thạo một trong các ngoại ngữ hiếm trong các hoạt động chuyên môn: Trao đổi nghiệp vụ, biên - phiên dịch đối ngoại, đàm phán với đối tác nước ngoài sử dụng ngoại ngữ hiếm, soạn thảo văn bản, nghiên cứu, giảng dạy hoặc tham gia trực tiếp các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế;
- Được cơ quan quản lý trực tiếp đánh giá, xác nhận bằng văn bản về nhu cầu và hiệu quả sử dụng ngoại ngữ hiếm trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Được Hội đồng xét duyệt ngoại ngữ hiếm công nhận.

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định quy trình xét duyệt, công nhận cán bộ thành thạo ngoại ngữ hiếm như sau:
- Bộ Ngoại giao chủ trì thành lập Hội đồng xét duyệt ngoại ngữ hiếm do một Thứ trưởng Bộ Ngoại giao làm Chủ tịch, thành viên gồm đại diện các cơ quan có liên quan và một số cơ sở đào tạo, chuyên gia độc lập về ngoại ngữ hiếm. Thẩm quyền, thành phần, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội đồng xét duyệt ngoại ngữ hiếm do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định;
- Định kỳ hằng năm, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách giới thiệu người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm (nếu có) gửi Bộ Ngoại giao;
- Bộ Ngoại giao quyết định thời gian, địa điểm, hình thức tổ chức xét duyệt và thông báo cho bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trước tối thiểu 45 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến tổ chức xét duyệt;
- Trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng xét duyệt ngoại ngữ hiếm, Bộ Ngoại giao phê duyệt danh sách người sử dụng thành thạo ngoại ngữ hiếm. Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày tổ chức xét duyệt, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo công khai kết quả xét duyệt của Hội đồng;
- Quyết định phê duyệt danh sách của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là căn cứ để bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định đối tượng, thời điểm hưởng hỗ trợ; thực hiện rà soát, điều chỉnh hoặc chấm dứt việc hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị quyết 250/2025/QH15.