Công văn 1754 hướng dẫn đánh giá xếp loại cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý quý III/2026 cụ thể thế nào?
Theo Thư viện pháp luật, Công văn 1754 năm 2026 của Tỉnh ủy Nghệ An hướng dẫn đánh giá xếp loại cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý quý III/2026 ban hành ngày tháng 9 năm 2026.
Thực hiện Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, các văn bản liên quan của Trung ương và của tỉnh về đánh giá, xếp loại cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị¹; Ban Thường vụ Tỉnh ủy yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện đánh giá, xếp loại cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quý II năm 2026 như sau:
1. Yêu cầu chung
1.1. Tiếp tục triển khai thực hiện việc nhận xét, đánh giá và đề xuất xếp loại chất lượng cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý bảo đảm đúng yêu cầu, nguyên tắc và các nội dung quy định về trách nhiệm, thẩm quyền của người đứng đầu tập thể, cơ quan, đơn vị gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ nêu tại Hướng dẫn 02-HD/BTCTW năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương.
Xác định việc đánh giá và đề xuất xếp loại cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tinh ủy quản lý là thẩm quyền, trách nhiệm chính trị của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong đánh giá, xếp loại cán bộ.

1.2. Việc đánh giá cán bộ phải bảo đảm khách quan, công tâm, thực chất, đúng thẩm quyền; lấy kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ, chất lượng và hiệu quả sản phẩm công việc làm căn cứ chủ yếu; kiên quyết khắc phục tỉnh trạng đánh giá chung chung, cẩm tính, nề nang, dĩ hòa vì quý, “dễ người, dễ ta”, đánh giá không đúng kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao của tập thể và cá nhân theo quy định.
1.3. Việc đánh giá phải kết hợp giữa tiêu chí định tính và định lượng, trong đó đặc biệt chú trọng các tiêu chí định lượng về chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao; bảo đảm yêu cầu “sáu rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” và “một việc - một đầu mối chịu trách nhiệm chính”. Kết quả đánh giá phải được kiểm chứng bằng số liệu, sản phẩm và tài liệu minh chứng cụ thể.
1.4. Việc cập nhật, theo dõi, đánh giá đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thực hiện trên phần mềm “Hệ thống đánh giả cán bộ” (https://kpi.gov.vn). Dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, kết quả theo dõi và các căn cứ kiểm chứng khách quan trên phần mềm là cơ sở phục vụ đánh giá, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
1.5. Cá nhân thuộc diện đánh giá, xếp loại có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác thông tin cán bộ và các dữ liệu có liên quan; thực hiện tự đánh giá, xếp loại và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, dữ liệu đã kê khai; đồng thời có trách nhiệm giải trình, cung cấp tài liệu, minh chứng khi thực hiện hậu kiểm kết quả đánh giá, xếp loại.
2. Về đối tượng, thẩm quyền, quy trình và mức đánh giá xếp loại
Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Tinh ủy tại Công văn số 1358-CV/BTCTU, ngày 17/6/2026 về hướng dẫn đánh giá xếp loại cán bộ lãnh đạo, quản lý quý II và các quý tiếp theo trong năm 2026.
3. Về nội dung, kỳ đánh giá và phạm vi áp dụng
Nội dung đánh giá thực hiện trên 02 nhóm tiêu chí với tổng số 100 điểm, cụ thể như sau:
3.1. Nhóm tiêu chí chung
Các tiêu chí thực hiện theo Quyết định 234-QĐ/TU năm 2025 của Ban Thường vụ Tình ủy về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý; đánh giá đạt/không đạt theo quy định.
3.2. Nhóm tiêu chỉ thực hiện nhiệm vụ
Nhóm tiêu chí thực hiện nhiệm vụ gồm: Nhiệm vụ thường xuyên và nhiệm vụ trọng tâm, then chốt. Trong đó:
3.2.1. Nhiệm vụ thường xuyên chia thành 6 trục: (1) Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị được giao; (2) Xây dựng thể chế, tổ chức thực thi và phân cấp, phân quyền; (3) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu; (4) Xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ và liêm chính; (5) Phục vụ Nhân dân, phát triển cọn người, văn hóa và xã hội; (6) Quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế.
3.2.2. Nhiệm vụ trọng tâm, then chốt gồm: (1) Giải phóng mặt bằng đối với các xã, phường có liên quan; (2) Nhiệm vụ được giao đối với các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh.
Đối với các tiêu chí về thực hiện nhiệm vụ: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh áp dụng các nhiệm vụ chung được giao tại trục 1 (trừ nhiệm vụ về khoa học công nghệ) và thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, then chốt; các đảng uỷ xã, phường áp dụng chỉ tiêu nhiệm vụ phân rã theo 6 trục.
(có phụ lục 1 kèm theо).

4. Về phương pháp đánh giá
4.1. Phân loại chỉ tiêu đánh giá, gồm: Chỉ tiêu định lượng, chi tiêu đánh giá hai mức (đạt không đạt) và chỉ tiêu định tính.
- Đối với chỉ tiêu định lượng, kết quả được xác định trên cơ sở mức độ hoàn thành thực tế so với mục tiêu, kế hoạch được giao trong kỳ; dữ liệu do cơ quan chịu trách nhiệm chỉ số xác nhận và cập nhật.
- Đối với chỉ tiêu đánh giá theo hai mức, căn cứ điều kiện cụ thể của từng tiêu chí để xác định kết quả đạt hoặc không đạt; dữ liệu do cơ quan chịu trách nhiệm chỉ số xác nhận và cập nhật.
- Đối với nhiệm vụ, chị tiêu định tính, thực hiện đánh giá 3 yếu tố: số lượng nhiệm vụ hoàn thành, chất lượng sản phẩm và tiến độ hoàn thành nhiệm vụ. Khi giao nhiệm vụ, thực hiện phân loại độ khó của sản phẩm, công việc theo 03 thành phần: phạm vi áp dụng (a), tính chất (b) và mức độ quan trọng (c); hệ số quy đổi về đơn vị sản phẩm/công việc chuần được xác định theo công thức: Hệ số quy đổi = (a + b'+ c)/3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được đánh giá theo 03 yếu tố: số lượng (A), chất lượng (B) và tiến độ (C), theo công thức: Điểm KPI = (A + B + C)/3.
4.2. Tổng điểm của các chỉ tiêu đánh giá là 100 điểm, gồm:
- Nhóm tiêu chí chung: 30 điểm.
- Nhóm tiêu chí thực hiện nhiệm vụ: 70 điểm; trong đó, thực hiện nhiệm vụ thường xuyên có điểm tối đa 56 điểm (80% x 70 điểm), nhiệm vụ trọng tâm, then chốt có điểm tối đa 14 điểm (20% x 70 diểm); tỷ trọng các trục, tiêu chí được xác định thẻo từng khối, chức danh cụ thể.
Trường hợp không có nhiệm vụ ở chỉ tiêu nào thì không áp dụng chỉ tiêu đó để đánh giá; điểm của chỉ tiêu không đánh giá được phân bổ đều vào các chỉ tiêu áp dụng đánh giá.
(có phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4.1 và 4.2 kèm theo)
4.3. Xác định kỳ tính số liệu và kỳ thực hiện các bước đánh giá
- Kỳ tính số liệu xác định từ ngày 16/6/2026 đến ngày 30/9/2026.
- Các đơn vị được giao nhập dữ liệu nhiệm vụ³: Hoàn thành việc nhập liệu chậm nhất ngày 20/9/2026.
- Các đơn vị được giao báo cáo kết quả thực hiện các chỉ số KPI4: Hoàn thành việc nhập liệu chậm nhất ngày 01/10/2026.
- Cá nhân tự chấm điểm, đánh giá và đề xuất mức xếp loại: Hoàn thành chậm nhất ngày 02/10/2026.
- Cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá, đề xuất mức xếp loại: Hoàn thành chậm nhất ngày 03/10/2026.
- Ban Tổ chức Tình ủy tổng hợp, thẩm định, trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét đánh giá, xếp loại: Hoàn thành chậm nhất ngày 05/10/2026.
5. Tổ chức thực hiện
Các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Công văn này. Đồng thời, hoàn thiện hồ sơ đánh giá, đề xuất xếp loại cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý³; số hóa thành file PDF và gửi trực tiếp qua thiết bị lưu trữ USB về Ban Tổ chức Tỉnh ủy trước ngày 03/10/2026 để thẩm định, tổng hợp trình Ban Thường vụ Tinh ủy xem xét, quyết định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cấp ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xem xét điều chinh, bổ sung.
>> Văn bản này áp dụng tại Nghệ An.
Căn cứ để kiểm điểm, đánh giá, xếp loại theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 là gì?
Theo Điều 4 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định về căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại như sau:
(1) Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan.
(2) Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao.